Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 . MỤC ĐÍCH BÁO CÁO

1 . MỤC ĐÍCH BÁO CÁO

Tải bản đầy đủ - 0trang

QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



-



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



+ Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ: TCVN - 5943 - 1995.

+ Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

: TCVN - 5944 - 1995.

+ Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

: TCVN - 5945 - 1995.

+ Tiêu chuẩn ngành

: 14 TCN 1119 - 1997.

Danh mục các khu rừng cấm của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 24

tháng 01 năm 1997.

Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng về "Danh mục thực vật rừng, động vật

rừng quý hiếm" số 18 - HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992.

Các Quyết định pháp luật của nhà xuất bản Chính trị Quốc gia về môi trường

năm 1995.

Nghị định của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi

trường số 175 CP ngày 18 tháng 9 năm 1994.

Hướng dẫn nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ (IEE) của

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường.

Hướng dẫn báo cáo đánh giá tác động môi trường vủa Viện Quy hoạch

Thuỷ lợi soạn thảo năm 2001.

1.2.2. Các tài liệu tham khảo



Ngoài các tài liệu sử dụng làm căn cứ đánh giá tác động môi trường đã nêu

như trên, báo cáo đánh giá tác động môi trường trong Quy hoạch phát triển và

bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh còn dựa vào các

tài liệu sau:

- Báo cáo rà soát điều chỉnh bổ sung nâng cao Quy hoạch phát triển và bảo vệ

nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh của Viện Quy hoạch

Thuỷ lợi năm 2002.

- Hiện trạng và định hướng phát triển dân sinh kinh tế xã hội vùng dự án năm

1999-2000.

- Tài liệu niên giám thống kê của các huyện và của tỉnh Quảng Ninh năm

2000-2001.

- Hiện trạng sử dụng đất, sử dụng nước và nhu cầu cho tương lai năm 2000.

- Tài liệu chuyên đề về địa chất, khí tượng thuỷ văn, thuỷ nông, thuỷ công

vùng dự án năm 2002.

- Tài liệu hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2000.

- Tài liệu về điều tra chất lượng nước và các nghiên cứu môi trường đã có từ

trước đến nay thuộc vùng dự án năm 1997-2000.

- Tài liệu về các loại bệnh tật có liên quan đến nguồn nước trong vùng dự án

năm 1999-2000-2001.

- Báo cáo về chất lượng nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh của

Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002.

1.2.3. Sự lựa chọn phương pháp đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án được thực hiện dựa vào

các văn bản Nhà nước, các tài liệu làm căn cứ như đã nêu trên và theo mẫu

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-5-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



hướng dẫn của tiêu chuẩn ngành 14TCN 1119-1997 (Đánh giá tác động môi

trường cho các dự án phát triển tài nguyên nước của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn). Trong giai đoạn quy hoạch, việc đánh giá tác động môi trường

chỉ thực hiện ở mức sơ bộ (IEE), chúng tôi lựa chọn phương pháp kiểm tra danh

mục các thông số môi trường. Đây là phương pháp khảo sát, thu thập, phân tích

và tổng hợp các thông tin nhằm cung cấp cho dự án Quy hoạch phát triển và bảo

vệ nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh ra quyết định trên cơ

sở khoa học, đảm bảo phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-6-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



CHƯƠNG II



HIỆN TRẠNG TRƯỜNG VÙNG DỰ ÁN

Để đáp ứng yêu cầu phát triển và bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông ven

biển tỉnh Quảng Ninh chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu gọn trong tỉnh Quảng

Ninh. Tổng diện tích tự nhiên là 529.350 ha. Bao gồm: Thành phố Hạ Long, 3

thị xã (Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái) và 8 huyện (Đông Triều,Yên Hưng,

Hoành Bồ, Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hải Hà). Phân ra thành 4

vùng thuỷ lợi: Vùng I thuộc lưu vực sông Đá Bạch, vùng II thuộc lưu vực sông

Man, sông Trới, sông Diễn Vọng, vùng III thuộc lưu vực sông Ba Chẽ, Tiên Yên

và vùng IV thuộc lưu vực sông Đầm Hà, Hà Cối, Tài Chi, Ka Long.

Vị trí địa lý xác định từ 20 o đến 21o40' vĩ độ Bắc; từ 106 o đến 108o kinh độ

Đông. Giáp gianh với Trung Quốc ở phía Bắc, phía Nam giáp thành phố Hải

Phòng, phía Đông giáp Biển Đông - Vịnh Bắc Bộ, phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn,

Hải Dương và Bắc Giang (bản đồ 1).

Đây là khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh, đa dạng cả về du lịch,

thương nghiệp, công nghiệp, nông nghiệp và được nằm trong tam giác phát triển

kinh tế trọng điểm của đất nước là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Sau đây là

những đặc điểm đặc trưng nhất của vùng dự án.

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN VẬT LÝ

2.1.1. Địa hình

Địa hình vùng nghiên cứu và vùng chịu ảnh hưởng của dự án nằm ở phía

Đông Bắc nước ta là nơi có địa hình, địa mạo khá phức tạp. Có cả rừng núi, núi

và đồi núi tới sát chân biển, có nhiều đảo và quần đảo, có đồng bằng ven biển.

Dựa trên những đặc điểm trên phần đất liền có thể chia thành hai miền lớn là

miền đồi núi và miền đồng bằng ven biển:

Miền đồi núi: Chiếm tới 79% diện tích tự nhiên của tỉnh với độ cao trung

bình từ 100- 500 m trừ dãy Yên Tử có độ cao khoảng 1068 m. Từ phía Bắc và

Tây Bắc là vùng đồi thấp từ Ba Chẽ đến Bắc huyện Tiên Yên, đồi núi nhấp nhô

xen núi thấp, dạng bán bình nguyên. Tiếp đến vùng núi cao thuộc cánh cung

Đông Triều - Móng Cái có các đỉnh cao nhất là 1068 m (Yên Tử), 1094 m (Van

áp), 1506 m (Nam Châu Lãnh), vùng núi cao này sườn rất dốc và có nhiều cây

cối rậm rạp. Phía Nam là khoảng đồi núi thấp Đông Triều có sườn dốc ngắt

quãng, ruộng bậc thang cây cối thưa thớt, rồi tiếp giáp với đồng bằng ven biển.

Đồi núi trong miền tuy không cao lắm nhưng địa hình hiểm trở, độ dốc trung

bình 30o, địa thế dốc nghiêng về phía biển. Nhìn chung địa hình miền đồi núi bị

chia cắt, các sông suối ngắn, độ dốc lớn, tầng phủ thực vật bị phá huỷ, đất đai bị

sói mòn mạnh theo hướng dòng chảy, nhiều nơi trơ cả đá gớc.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-7-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



Miền đờng bằng ven biển: Thường nằm ở hạ lưu các sông và do phù sa

ven biển tạo nên, độ cao mặt đất trung bình 0-100 m. Phần đông các cánh đồng

tập trung ở ba huyện Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái, phía Tây Nam các cánh đồng

lớn tập trung ở Đông Triều và Yên Hưng.

Quảng Ninh còn có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ chạy suốt từ Móng Cái đến

Hải Phòng như đảo Tuần Châu, đảo Cái Bầu, đảo Cát Bà và các quần đảo Cô

Tô, Thanh Lân, Cái Chiên, Vĩnh Thực.

2.1.2. Địa chất, thổ nhưỡng, tài nguyên khoáng sản

a) Địa chất

Đây là vùng có tài nguyên khoáng của nước ta đã được Tổng cục địa chất

nghiên cứu, khảo sát, đo đạc kết hợp với các tài liệu trong quá khứ đã nghiên

cứu từ thời Pháp thuộc và sau hoà bình lập lại là các chuyên gia Liên Xô mà đặc

thù địa chất tỉnh Quảng Ninh đã xác định:

 Về mặt kiến tạo:

Đại bộ phận đất đai Quảng Ninh nằm trong vùng trầm tích lớn nhất của hệ

thống tả ngạn sông Hồng và trầm tích có niên đại cuối kỷ Triassic. Đất đá xắp

xếp từ cổ đến trẻ theo thứ tự: Hệ oclovic-silua, hệ Cacbon-pecmi, hệ Triat, hệ

Jura-Creta. Đáy trầm tích chủ yếu gồm cát kết, bột kết, đá phiến sét cứng và

than.

 Về địa chất thuỷ văn:

Theo các kết quả nghiên cứu nước ngầm của Đoàn Địa chất thuỷ văn cho

kết luận rằng các vết lộ nước ngầm xuất hiện trong điều kiện tự nhiên của toàn

vùng chỉ đạt tới:

Q = 0,01  0,04 l/s đối với hệ tầng Jura-Creta.

Q = 0,01  0,08 l/s đối với hệ tầng Triat.

Q = 0,02  0,08 l/s đối với hệ tầng Cacbon-Pecmi.

Q = 0,01  0,04 l/s đối với hệ tầng oclovic-Silua.

Căn cứ vào các tài liệu trên chúng tôi thấy rằng trong quy hoạch các công

trình thuỷ lợi cần quan tâm về địa chất kiến tạo, địa chất thuỷ văn và tác động

của con người vào công trình.

b) Thổ nhưỡng





Tài nguyên đất:

Đất đai Quảng Ninh chủ yếu do sa thạch phong hoá ra vì vậy phần lớn lớp

đất bề mặt của vùng là loại đất cát, đất pha cát, đất thịt và đất thịt nhẹ. Vùng

thấp ven biển đất bị mặn. Dựa vào các yếu tố hình thành đất được chia thành

các vùng chính như sau:

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-8-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



- Vùng phù sa: Gồm toàn bộ vùng phù sa cổ và phù sa tập trung từ Đông Triều

đến Tiên Yên (ở ven đường 18) và từ Tiên Yên đến Móng Cái (ven đường

quốc lộ 4). Tổng diện tích khoảng 40.000 ha, các loại đất này hầu hết sử

dụng vào nông nghiệp và rất thích hợp với trồng lúa.

- Vùng đồi núi thấp: Gồm toàn bộ đồi núi cao dưới 700 m là vùng nằm giữa

biển và núi cao có khoảng 391.000 ha. Đây là loại đất phong hoá màu nâu đỏ

hoặc nâu vàng, phát triển trên núi đá vôi là sa thạch, tầng đất trung bình,

phân bố hầu hết khắp các huyện từ đầu tỉnh đến cuối tỉnh là vùng giàu

khoáng sản, lâm thổ sản.

- Vùng đất núi: Gồm toàn bộ đồi núi cao trên 700 m chủ yếu là cánh cung

Đông Triều - Hải Ninh, diện tích khoảng 59.000 ha. Đây là loại đất feralit có

màu nâu vàng hoặc nâu nhạt, phát triển trên sản phẩm đá vôi ít chua hay gần

trung tính, tầng đất dày có thảm rừng che phủ. Phân bố các huyện thị Đông

Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Ninh

và Bình Liêu.

- Các dải cát và cồn cát ven bờ: Bao gồm các huyện thị xã ven bờ, tập trung

nhiều ở quần đảo Cái Bào và Móng Cái, diện tích khoảng 6.500 ha. Loại đất

này chủ yếu sử dụng làm cát xây dựng, các mỏ cát quý như mỏ cát thuỷ tinh

(silic) ở Vân Hải, cát lẫn titan ở Trà Cổ và những bãi tắm thiên nhiên rất tốt.

- Vùng đất mặn ven sông biển: Tổng diện tích khoảng 50.900 ha, đất hình

thành do phù sa sông, biển bồi tụ hàng năm, tập trung thành những vùng lớn

ở Yên Hưng, Tiên Yên, Hải Ninh. Đây là phần đất đai các cửa sông, vùng

giao thoa giữa sông và biển, phần đất đai này chịu ảnh hưởng thuỷ triều và

xâm nhập mặn còn ở thể tự nhiên nhiều, tuy đã có nơi khai thác để nuôi

trồng thuỷ sản.

Đặc biệt Quảng Ninh còn có vùng hải đảo gồm cả đồi núi và núi đá vôi.

Những đảo, quần đảo lớn là những danh lam thắng cảnh nổi tiếng đã được công

nhận là di sản của thế giới: Hạ long, Bái Tử Long, Cái Bào, Vĩnh Thực và quần

đảo Cô Tô. Tổng diện tích khoảng 46.000 ha chủ yếu sử dụng cho du lịch.





Hiện trạng sử dụng đất:



Theo báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Quảng Ninh năm 2001:

Tổng diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu là 529.350 ha trong đó: Đất nông

nghiệp là 57.990 ha, đất lâm nghiệp là 209.908 ha, đất chuyên dùng 22.450 ha,

đất thổ cư có 6.380, đấtt́ bỏ hoang là 232.650 ha.

Nhìn chung việc sử dụng đất đai còn bị bỏ hoang hoá với số diện tích khá

nhiều, phần lớn do điều kiện không thuận lợi, không đủ nước tưới nên việc canh

tác gặp khó khăn.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-9-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH







BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Chất lượng đất



Theo kết quả điều tra, khảo sát chất lượng đất một số vùng tiêu biểu cho

chất lượng đất tỉnh Quảng Ninh như sau:

+ Thành phần thổ nhưỡng một số mẫu đất vùng đất đang canh tác và đất bỏ

hoang của vùng thuỷ lợi IV gồm các huyện Đầm hà, Hải Hà, Móng Cái thuộc

lưu vực sông Đầm Hà, Hà Cối, Tài Chi, Ka Long, cho thấy sự thay đổi tính chất

lý, hoá học giữa khu đất đang canh tác và khu đất bỏ hoang (bảng 2.1):

Bảng 2.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HAI LOẠI ĐẤT

(đất canh tác và đất bỏ hoang)

TT



1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.



CHỈ TIÊU



Ntổng số (%)

Mùn (%)

Ca 2+ (ldl/100gđ)

Mg 2+ (ldl/100gđ)

Cl- (%)

SO4 2- (%)

EC (Ms/cm)

pH KCL

P2O5 tổng số (%)

K2O tổng số (%)

Na2O TD (mg/100gđ)

Hạt cát (%)

Hạt bụi (%)

Hạt sét (%)

Al 3+ (mg/100gđ)

H+ (ldl/100gđ)



ĐẤT ĐANG CANH TÁC



ĐẤT BỊ BỎ HOANG



Trị sô



Tỷ lệ %



Trị sô



0.112

2.190

2.095

2.180

0.010

0.060

57.3

4.03

0.099

0.216

6.071

63.8

22.381

13.81

4.23

0.114



100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100



0.091

1.957

2.684

1.700

0.086

1.038

1235

3.91

0.094

0.219

12.13

71.5

15.75

11.75

6.81

0.158



Tỷ lệ %

74.59

89.36

92.56

77.98

86.00

633.0

1255.3

96.95

94.95

101.39

199.8

112.05

74.84

85.08

160.99

138.6



Nguồn: Viện Khoa học Thuỷ lợi năm 2000

Bảng 2.1: Khi so sánh tính chất lý, hoá học giữa khu đất đang canh tác và

đất bị bỏ hoang ta nhận thấy: Các chỉ tiêu dinh dưỡng của đất thay theo chiều

hướng giảm như: Tỷ lệ mùn, lân, kali tổng số, các muối Ca 2+ và Mg2+ trao đổi, tỷ

lệ các hạt sét thấp hơn nhiều so với đất đang canh tác. Các chỉ tiêu EC, pH, Al 3+,

H+, SO4 2- trong đất hoang hoá cũng cao hơn hầu hẳn đất canh tác, đặc biệt là EC

cho thấy mức độ chua mặn ở đất hoang lớn hơn.

+ Thành phần thổ nhưỡng một số mẫu đất khu ruộng đang canh tác tiêu biểu

cho chất lượng đất vùng thuỷ lợi I gồm các huyện Đông Triều, Uông Bí, Yên

Hưng thuộc lưu vực sông Đá Bạch (bảng 2.2):



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-10-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



Bảng 2.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐẤT HUYỆN NG BÍ

TT



CÁC CHỈ TIÊU



1.

2.

3.

4.

5.

6.



ĐẤT MẶT NG

THƯỢNG ĐƠNG



ĐẤT MẶT NG

THƯỢNG TÂY



GIỚI HẠN



Đợ mùn (%)



0,8



0,7



4-6



N tởng sớ (%)



0,07



0,05



0,2 - 0,25



P tổng số (%)



0,007



vết



P2O5 dễ tiêu (mg/100g)



2,8



3



K2Otổng số (%)



0,1



0



K2Odễ tiêu (mg/100g)



5,8



6



0,1-0,2

0,03 - 0,05



Nguồn: Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000

Kết quả phân tích 2 mẫu đất mặt ở Uông Thượng Đông và Uông Thượng

Tây (bảng 2.2) cho thấy: Đất mặt nghèo dinh dưỡng, các chỉ tiêu N tổng số và độ

mùn đều thấp hơn mức quy định phân loại đất của Bộ Nông nghiệp và phát triển

Nông Thôn.

+ Thành phần thổ nhưỡng theo thành phần cơ giới:

Đất có thành phần cơ giới nhẹ nằm rải rác từ vùng thuỷ lợi I đến vùng thuỷ

lợi IV gồm: Vùng phù sa tập trung từ Đông Triều đến Tiên Yên, đất đồi núi phân

bố các huyện thị Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên,

Đầm Hà, Hải Hà, Bình Liêu, dải cát và cồn cát ven bờ tập trung nhiều ở quần

đảo Cái Bào và Móng Cái.

Đất có thành phần cơ giới nặng (đất ngập nước): Đây là phần đất đai các

cửa sông, vùng giao thoa giữa sông và biển tập trung ở Yên Hưng (thuộc vùng

thuỷ lợi I), Tiên Yên (thuộc vùng thuỷ lợi III), Đầm Hà, Hải Hà (thuộc vùng

thuỷ lợi IV). Sau đây là kết quả một số mẫu được phân tích đại diện cho đất

canh tác chia theo thành phần cơ giới nhẹ và thành phần cơ giới nặng (bảng 2.3):

BẢNG 2.3. Thành phần thổ nhưỡng theothành phần cơ giới

TT



1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.



CÁC CHỈ TIÊU



ĐẤT CÓ THÀNH PHẦN CƠ

GIỚI NHE



ĐẤT CÓ THÀNH PHẦN

CƠ GIỚI NẶNG



pH

Độ mùn (%)

Ntổng số (%)

Ptổng số (%)

Pdễ tiêu (mg/100g)

K2Otổng số(%)

K2Odễ tiêu(mg/100g)

Cl- (%)

SO4 2- (%)

Al 3+ (%)

Tổng số muối tan (%)



5,65 - 6,05

2

0,082- 0,196

0,09

4-5

nghèo

khá

0,063

0,016

0,07

0,10



3,78 - 4,9

0-1



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-11-



<1

khá

khá

0,2- 0,3

0,05- 0,15

>5

1



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



Ng̀n: Đại học Q́c gia Hà Nội năm 2000

Bảng 2.3. Các chỉ tiêu cho thấy:

-



Đất có thành phần cơ giới nhẹ (từ cát pha đến thịt nhẹ): pH từ 5,65-6,05

(chua nhẹ). Nitơ tổng số giao động từ nghèo đến trung bình (0,082-0,196),

nhưng mùn cao (<2%), Phốt pho tổng số 0,09%, phốt pho dễ tiêu 4-5

mg/100g đất tầng đất mặt (đất nghèo lân). Đất thuộc thành phần chua nhẹ

đến rất chua, vì vậy có khả năng trồng được lúa nước nhưng phải đầu tư

phân bón, khoáng, phân hữu cơ và cần cải tạo thành phần hoá học của đất.



-



Đất có thành phần cơ giới nặng (đất ngập nước): Hàm lượng các chất dinh

dưỡng khá, nhưng hàm lượng muối ở tầng mặt lớn (≥1% 0). Có thể sau quai

đê lấn biển, cải tạo thành vùng trồng lúa nước.



c) Tài nguyên, khoáng sản

Do đặc thù về địa chất kiến tạo đã nêu ở trên mà Quảng Ninh có tài nguyên,

khoáng sản khá phong phú với 80 mỏ, điểm quặng và 17 loại khoáng sản được

chia thành các nhóm chính với trữ lượng như sau:

- Nhóm nguyên liệu cháy than đá: Đây là bể than của nước ta với các mỏ lớn

Uông Thượng - Đồng Vông, Mông Dương, Vàng Danh, Mạo Khê... tổng trữ

lượng khoảng 2,2 tỷ tấn.

- Nhóm kim loại: Sắt, titan, đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân..

- Nhóm không kim loại: Cao lanh, thạch anh và pirophilit trữ lượng khoảng 70

triệu tấn.

- Nhóm khoáng sản, vật liệu xây dựng: Đất sét, cát, đá vôi để sản xuất xi măng

với trữ lượng rất lớn.

- Nhóm nước khoáng: Chất lượng tốt, khai thác đóng chai và dùng chữa bệnh.

2.1.3. Tài nguyên khí hậu

Quảng Ninh ở phía Đông Bắc nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Hàng

năm có hai mùa khá rõ rệt: Mùa mưa từ V - X, nóng ấm và mưa nhiều. Mùa khô

từ tháng XI đến tháng III năm sau, giá rét, hanh khô và rất ít mưa. Do vị trí địa

lý nên dải duyên hải Quảng Ninh còn có những nét đặc thù riêng của vùng núi

ven biển Bắc Bộ. Sau đây là nhưng đặc trưng chủ yếu:





Chế độ nhiệt:



Nhiệt độ bình quân nhiều năm trong vùng là 22÷23 oC. Mùa đơng ở đây

khá lạnh, lạnh nhất so với các vùng ven biển nước ta, thông thường từ tháng 12

đến tháng 3 nhiệt độ trung bình là 15÷16 oC. Mùa hạ lại tương đới dịu mát,

những tháng nóng nhất từ tháng 4 đến tháng 8 trung bình cũng chỉ từ 25÷27 oC

và nhiệt đợ quá cao trên 35oC cũng không nhiều chỉ hai ba ngày. Nhiệt đợ cao



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-12-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



nhất tụt đới trong vùng lên tới 40 oC và thấp nhất tuyệt đối là 1 oC (thường vào

tháng 1).

Tổng lượng nhiệt hàng năm lớn hơn 8.000oC, có 1.600 ÷ 1.800 giờ nắng

trong năm. Các tháng mùa hè có lượng bức xạ trên 10 kcal/cm 2 (cao nhất

thường rơi vào tháng 7).





Độ ẩm không khí:



Độ ẩm không khí biến thiên theo không gian và thời gian. Theo tài liệu

thực đo của các trạm trong tỉnh cho thấy: Đợ ẩm trung bình nhiều năm trong

vùng là 80÷85%, mùa hè đợ ẩm lớn hơn và vào khoảng từ 80÷90%, mùa đông

thường 60%.





Bốc hơi :



Theo tài liệu thực đo, lượng bốc hơi mặt nước của các trạm trong tỉnh thì

lượng bốc hơi bình quân nhiều năm là 1432 mm, lượng bốc hơi thấp nhất là

1340 mm và lượng bốc hơi cao nhất là 1613 mm.





Chế độ gió:



Tốc độ gió trung bình nhiều năm ở trong vùng giao động trong khoảng 2-3

m/s. Mùa Đông có hướng thịnh hành là hướng Đông Bắc, còn trong mùa Hạ chủ

yếu có các hướng gió Nam và Tây Nam, hướng gió ổn định vì có dãy núi Đông

Triều.





Chế độ bão:



Gió bão thường xảy ra từ tháng VI đến tháng X. Hướng chính của gió bão

là hướng thổi từ biển vào, còn trong khu vực do ảnh hưởng của địa hình mà

hướng gió có nhiều thay đổi khác nhau. Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới

khu vực này nhiều nhất vào tháng VII và tháng VIII. Bão đổ bộ từ biển vào

thường gây mưa lớn và tốc độ gió lúc cao nhất có thể lên tới 40 ÷ 45 m/s.





Chế đợ mưa:



Do phụ tḥc vào chế độ gió mùa nên hàng năm thời tiết chia thành hai

mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng X chiếm tới

80% lượng mưa năm. Mùa khô từ tháng XI đến tháng III năm sau chiếm gần

20% tổng lượng mưa năm. Theo tài liệu khí hậu nhiều năm tỉnh Quảng Ninh có

lượng mưa năm trung bình 2000 ÷ 2500 mm. Lượng mưa năm lớn nhất 3200 ÷

3500mm. Tâm mưa là khu vực thuộc huyện Hải Ninh: Lượng mưa ngày lớn nhất

tại Hoành Mô đạt 646.0 mm/ngày (1/10/71), Cái Bầu 630.0 mm/ngày

(22/10/1971), Pò Hèn 434.5 mm/ngày (1/6/71).

Nhìn chung lượng mưa bình quân năm lớn, nhưng lượng mưa phân bố

không đều. Mùa mưa mưa quá nhiều, mùa khô mưa quá ít thậm chí có những



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-13-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



năm cả tháng liền khơng mưa trong điều kiện ít ỏi nước ngầm đã làm cho những

nơi đông người thiếu nước trầm trọng.

2.1.4. Tài nguyên nước

a) Trữ Lượng





Nước mặt:



Nguồn nước mặt ở Quảng Ninh, tập trung ở các sông, các hồ thiên nhiên,

nhân tạo và các kho chứa nước. Tổng lượng nước trên lưu vực khoảng 5.16 tỷ

m3/năm, nhóm sông có lưu lượng lớn tập trung ở phía Đông. Sau đây là các sông

tiêu biểu về tài nguyên nước mặt của tỉnh Quảng Ninh (bảng 2.4):

Bảng 2.4. ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY CỦA MỘT SỐ LƯU VỰC SÔNG

THUỘC TỈNH QUẢNG NINH

TT



TÊN SƠNG



ĐẾN VỊ TRI



FLV

2



(km )



1

2

3

4

5

6

7



Sơng Cầm

Sơng ng

n Lập

Sơng Trơi

Diễn Vọng

Ba Chẽ

Tiên Yên



Mạo Khê

Uông Bí

Yên Lập

Thác Nhông

Miếu Bà

Ba Chẽ

Tiên Yên



220

106

182

105

130

992

1030



QO (m3/S)



5.5

3.0

5.0

3.0

7.0

33.0

40.0



WO (106m3)



173

95

158

95

220

1040

1260



Q kiệt

(m3/S)



0.44

0.26

0.45

0.26

0.4

4.0

4.0



Nguồn: Viện Quy hoạch thuỷ lợi năm 2000

Các sông đều bắt nguồn từ miền đồi núi, sông suối ngắn và dốc, nhiều

thác ghềnh, trắc diện hẹp, quanh co uốn khúc. Phần lớn mất tầng phủ nên về

mùa mưa dòng chảy tập trung nhanh vì vậy thường xảy ra lũ lụt. Về mùa

khô chỉ còn các sông lớn Tiên Yên, Ba Chẽ, Diễn Vọng còn có dòng chảy,

các con suối nhỏ hầu như khô cạn. Theo con số thống kê tháng kiệt nhất

thường rơi vào tháng 3, tổng lượng chỉ bằng 4% so với cả năm. Mực nước các

sông dao động lớn, mô số dòng chảy giảm dần từ Đơng sang Tây: Móng Cái

(Mo=65l/s/km2), Đầm Hà (Mo= 9÷60l/s/km2), Hoành Bờ (Mo=30÷32l/s/km2),

Đơng Triều (Mo=18 l/s/km2), như vậy nhóm sơng có lưu lượng bình quân lớn

tập trung ở phía Đông.

Ngoài đặc điểm phân bố không đều theo mùa, các sông có nguồn nước

phân bố không đều theo địa lý. Lượng nước trong các sông do phụ thuộc vào

mưa nên cũng giảm dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và từ Đông sang Tây.

Dòng chảy chịu sự chi phối của chế độ mưa và mô số dòng chảy phân bố không

đều trong năm. Trong mùa cạn ở hạ lưu các sông đều chịu ảnh hưởng mạnh của

thuỷ triều và xâm nhập mặn.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-14-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH







BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Nước ngầm:



Theo báo cáo kết quả chung của cục Địa chất Thuỷ văn về thăm dò nước

ngầm đã được khảo sát và đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất. Sau đây

là trữ lượng khai thác một số điểm chính trong vùng dự án tính đến tháng 12

năm 2000 (bảng 2.5):

BẢNG 2.5. Trữ lượng khai thác nước ngầm

TT



TT



1

2

3

4

5

6

7

8

9



ĐỊA ĐIỂM



CHIỀU SÂU KHAI THÁC

( m)



Cửa Ơng

Cẩm Phả

Hờng Gai

Bãi Cháy

ng Bí

Quảng yên

Biểu Nghi

Mạo Khê

Đông Triều



70 -100

70 -100

70 -100

100

100

80

80

50

50



LƯỢNG NƯỚC

(m



3



/ngày đêm)

14.130

6.107

21.390

1.632

5.281

1.850

15.470

8.500

23.124



Nguồn: Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2000

Các kết quả khảo sát trên cho thấy trong vùng nước ngầm phân bố không đều,

mức độ chứa nước biến đổi mạnh. Vì vậy khi nghiên cứu cấp nước cho vùng dự

án chủ yếu là nghiên cứu khai thác và sử dụng nguồn nước mặt ở các sông suối

trong vùng. Tuy vậy khả năng khai thác có thể lên tới 29.200 m3/ngàyđêm.

* Tình hình thuỷ triều và xâm nhập mặn:

Thuỷ triều ven biển Quảng Ninh đều thuộc chế độ nhật triều thuần nhất của

Vịnh Bắc Bộ, hầu hết các ngày trong tháng mỗi ngày có một lần triều lên và một

lần triều xuống, biên độ triều giảm dần từ Bắc xuống Nam. Có nghĩa là khu vực

Móng Cái là có biên độ triều cao nhất và khu vực Yên Hưng có biên độ thấp so

với khu vực trên nó. Nơi điển hình của chế độ nhật triều là Hòn Dấu, kỳ triều

cường thường xẩy ra 2-3 ngày, tiếp theo kỳ triều cường khoảng 7 ngày có một kì

nước ròng. Hàng tháng có khoảng 2-3 ngày có hai đỉnh và hai chân triều còn lại

là chế độ nhật triều từ 26-28 ngày. Thời gian triều dâng và thời gian triều xuống

trong ngày xấp xỉ bằng nhau chỉ chênh lệch nhau khoảng nửa giờ. Đây là biểu

hiện cho chế độ nhật triều thuần nhất ở Việt Nam. Càng xa vịnh Hạ Long ra

ngoài khơi thì tính chất thuần nhất càng giảm, tính tạp triều tăng lên, chênh lệch

thời gian triều lên và xuống càng lớn.

Độ lớn thuỷ triều: Quảng Ninh có độ lớn thuỷ triều lớn nhất Việt Nam, triều

lên cao nhất ở một số điểm có thể đạt tới: Tại Mũi Ngọc là 4,98 m, Mũi Chùa

5,26 m, Hòn Gai 4,70 m, Cô Tô 4,59 m, Hòn Dấu 4,28 m và Cửa Ông là 4,80 m.

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-15-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 . MỤC ĐÍCH BÁO CÁO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×