Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c) Tài nguyên, khoáng sản

c) Tài nguyên, khoáng sản

Tải bản đầy đủ - 0trang

QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



nhất tuyệt đối trong vùng lên tới 40 oC và thấp nhất tuyệt đối là 1 oC (thường vào

tháng 1).

Tổng lượng nhiệt hàng năm lớn hơn 8.000oC, có 1.600 ÷ 1.800 giờ nắng

trong năm. Các tháng mùa hè có lượng bức xạ trên 10 kcal/cm 2 (cao nhất

thường rơi vào tháng 7).





Độ ẩm không khí:



Độ ẩm không khí biến thiên theo không gian và thời gian. Theo tài liệu

thực đo của các trạm trong tỉnh cho thấy: Độ ẩm trung bình nhiều năm trong

vùng là 80÷85%, mùa hè đợ ẩm lớn hơn và vào khoảng từ 80÷90%, mùa đơng

thường 60%.





Bớc hơi :



Theo tài liệu thực đo, lượng bốc hơi mặt nước của các trạm trong tỉnh thì

lượng bốc hơi bình quân nhiều năm là 1432 mm, lượng bốc hơi thấp nhất là

1340 mm và lượng bốc hơi cao nhất là 1613 mm.





Chế độ gió:



Tốc độ gió trung bình nhiều năm ở trong vùng giao động trong khoảng 2-3

m/s. Mùa Đông có hướng thịnh hành là hướng Đông Bắc, còn trong mùa Hạ chủ

yếu có các hướng gió Nam và Tây Nam, hướng gió ổn định vì có dãy núi Đông

Triều.





Chế độ bão:



Gió bão thường xảy ra từ tháng VI đến tháng X. Hướng chính của gió bão

là hướng thổi từ biển vào, còn trong khu vực do ảnh hưởng của địa hình mà

hướng gió có nhiều thay đổi khác nhau. Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới

khu vực này nhiều nhất vào tháng VII và tháng VIII. Bão đổ bộ từ biển vào

thường gây mưa lớn và tốc độ gió lúc cao nhất có thể lên tới 40 ÷ 45 m/s.





Chế độ mưa:



Do phụ thuộc vào chế độ gió mùa nên hàng năm thời tiết chia thành hai

mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng X chiếm tới

80% lượng mưa năm. Mùa khô từ tháng XI đến tháng III năm sau chiếm gần

20% tổng lượng mưa năm. Theo tài liệu khí hậu nhiều năm tỉnh Quảng Ninh có

lượng mưa năm trung bình 2000 ÷ 2500 mm. Lượng mưa năm lớn nhất 3200 ÷

3500mm. Tâm mưa là khu vực tḥc hụn Hải Ninh: Lượng mưa ngày lớn nhất

tại Hoành Mô đạt 646.0 mm/ngày (1/10/71), Cái Bầu 630.0 mm/ngày

(22/10/1971), Pò Hèn 434.5 mm/ngày (1/6/71).

Nhìn chung lượng mưa bình quân năm lớn, nhưng lượng mưa phân bố

không đều. Mùa mưa mưa quá nhiều, mùa khô mưa quá ít thậm chí có những



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-13-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



năm cả tháng liền không mưa trong điều kiện ít ỏi nước ngầm đã làm cho những

nơi đông người thiếu nước trầm trọng.

2.1.4. Tài nguyên nước

a) Trữ Lượng





Nước mặt:



Nguồn nước mặt ở Quảng Ninh, tập trung ở các sông, các hồ thiên nhiên,

nhân tạo và các kho chứa nước. Tổng lượng nước trên lưu vực khoảng 5.16 tỷ

m3/năm, nhóm sông có lưu lượng lớn tập trung ở phía Đông. Sau đây là các sông

tiêu biểu về tài nguyên nước mặt của tỉnh Quảng Ninh (bảng 2.4):

Bảng 2.4. ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY CỦA MỘT SỐ LƯU VỰC SÔNG

THUỘC TỈNH QUẢNG NINH

TT



TÊN SÔNG



ĐẾN VỊ TRI



FLV

2



(km )



1

2

3

4

5

6

7



Sông Cầm

Sông Uông

Yên Lập

Sông Trôi

Diễn Vọng

Ba Chẽ

Tiên Yên



Mạo Khê

Uông Bí

Yên Lập

Thác Nhông

Miếu Bà

Ba Chẽ

Tiên Yên



220

106

182

105

130

992

1030



QO (m3/S)



5.5

3.0

5.0

3.0

7.0

33.0

40.0



WO (106m3)



173

95

158

95

220

1040

1260



Q kiệt

(m3/S)



0.44

0.26

0.45

0.26

0.4

4.0

4.0



Nguồn: Viện Quy hoạch thuỷ lợi năm 2000

Các sông đều bắt nguồn từ miền đồi núi, sông suối ngắn và dốc, nhiều

thác ghềnh, trắc diện hẹp, quanh co uốn khúc. Phần lớn mất tầng phủ nên về

mùa mưa dòng chảy tập trung nhanh vì vậy thường xảy ra lũ lụt. Về mùa

khô chỉ còn các sông lớn Tiên Yên, Ba Chẽ, Diễn Vọng còn có dòng chảy,

các con suối nhỏ hầu như khô cạn. Theo con số thống kê tháng kiệt nhất

thường rơi vào tháng 3, tổng lượng chỉ bằng 4% so với cả năm. Mực nước các

sông dao động lớn, mô số dòng chảy giảm dần từ Đông sang Tây: Móng Cái

(Mo=65l/s/km2), Đầm Hà (Mo= 9÷60l/s/km2), Hoành Bờ (Mo=30÷32l/s/km2),

Đơng Triều (Mo=18 l/s/km2), như vậy nhóm sông có lưu lượng bình quân lớn

tập trung ở phía Đông.

Ngoài đặc điểm phân bố không đều theo mùa, các sông có nguồn nước

phân bố không đều theo địa lý. Lượng nước trong các sông do phụ thuộc vào

mưa nên cũng giảm dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và từ Đông sang Tây.

Dòng chảy chịu sự chi phối của chế độ mưa và mô số dòng chảy phân bố không

đều trong năm. Trong mùa cạn ở hạ lưu các sông đều chịu ảnh hưởng mạnh của

thuỷ triều và xâm nhập mặn.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-14-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH







BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Nước ngầm:



Theo báo cáo kết quả chung của cục Địa chất Thuỷ văn về thăm dò nước

ngầm đã được khảo sát và đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất. Sau đây

là trữ lượng khai thác một số điểm chính trong vùng dự án tính đến tháng 12

năm 2000 (bảng 2.5):

BẢNG 2.5. Trữ lượng khai thác nước ngầm

TT



TT



1

2

3

4

5

6

7

8

9



ĐỊA ĐIỂM



CHIỀU SÂU KHAI THÁC

( m)



Cửa Ơng

Cẩm Phả

Hờng Gai

Bãi Cháy

ng Bí

Quảng n

Biểu Nghi

Mạo Khê

Đơng Triều



70 -100

70 -100

70 -100

100

100

80

80

50

50



LƯỢNG NƯỚC

(m



3



/ngày đêm)

14.130

6.107

21.390

1.632

5.281

1.850

15.470

8.500

23.124



Nguồn: Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2000

Các kết quả khảo sát trên cho thấy trong vùng nước ngầm phân bố không đều,

mức độ chứa nước biến đổi mạnh. Vì vậy khi nghiên cứu cấp nước cho vùng dự

án chủ yếu là nghiên cứu khai thác và sử dụng nguồn nước mặt ở các sông suối

trong vùng. Tuy vậy khả năng khai thác có thể lên tới 29.200 m3/ngàyđêm.

* Tình hình thuỷ triều và xâm nhập mặn:

Thuỷ triều ven biển Quảng Ninh đều thuộc chế độ nhật triều thuần nhất của

Vịnh Bắc Bộ, hầu hết các ngày trong tháng mỗi ngày có một lần triều lên và một

lần triều xuống, biên độ triều giảm dần từ Bắc xuống Nam. Có nghĩa là khu vực

Móng Cái là có biên độ triều cao nhất và khu vực Yên Hưng có biên độ thấp so

với khu vực trên nó. Nơi điển hình của chế độ nhật triều là Hòn Dấu, kỳ triều

cường thường xẩy ra 2-3 ngày, tiếp theo kỳ triều cường khoảng 7 ngày có một kì

nước ròng. Hàng tháng có khoảng 2-3 ngày có hai đỉnh và hai chân triều còn lại

là chế độ nhật triều từ 26-28 ngày. Thời gian triều dâng và thời gian triều xuống

trong ngày xấp xỉ bằng nhau chỉ chênh lệch nhau khoảng nửa giờ. Đây là biểu

hiện cho chế độ nhật triều thuần nhất ở Việt Nam. Càng xa vịnh Hạ Long ra

ngoài khơi thì tính chất thuần nhất càng giảm, tính tạp triều tăng lên, chênh lệch

thời gian triều lên và xuống càng lớn.

Độ lớn thuỷ triều: Quảng Ninh có độ lớn thuỷ triều lớn nhất Việt Nam, triều

lên cao nhất ở một số điểm có thể đạt tới: Tại Mũi Ngọc là 4,98 m, Mũi Chùa

5,26 m, Hòn Gai 4,70 m, Cô Tơ 4,59 m, Hòn Dấu 4,28 m và Cửa Ơng là 4,80 m.

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-15-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



Đợ mặn: Đợ mặn thuỷ triều biến đổi theo mùa, nhỏ về mùa lũ, lớn về mùa

cạn. Sau đây là thông số về mặn ở một sớ trạm (bảng 2.6):



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-16-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Bảng 2.6. THÔNG SỐ ĐỘ MẶN ĐO TRONG NHIỀU NĂM

TT



1

2

3



TRẠM



TRUNG BÌNH NĂM (‰)



Cửa Ông

Hòn Gai

Hòn Dấu



26,6

27,4

21,2



CAO NHẤT (‰)



THẤP NHẤT ‰)



33,8

35

33,9



2,4

1,9

1



Nguồn: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002

Độ mặn thấp nhất trên bảng 4a3 là 1‰ mà giới hạn cho phép tưới không vượt

quá 4‰, thường là 2‰ (để hạn chế nguy cơ nhiễm mặn), độ nhiễm mặn trên các

sông vùng Quảng Ninh chưa có điều kiện xác định một cách chi tiết cụ thể của từng

sông. Trên thực tế các vùng cửa sông vẫn có trạm bơm tưới lợi dụng khi triều dâng

để bơm nước tưới. Trên sông Ka Long có trạm bơm Đoan Tĩnh vẫn bơm nước tưới

ruộng và phục vụ sinh hoạt trong mùa kiệt. Trên sông Bạch Đằng có trạm bơm Đống

Thóc cách biển 30 km cũng bơm nước tưới ruộng trong mùa kiệt.

Ranh giới thuỷ triều trên mỗi con sông không ổn định vì nguồn nước

thượng nguồn, sự xây dựng các công trình cũng như việc dùng nước trong các

lưu vực. Qua khảo sát thực tế theo số liệu của địa phương có thể đưa ra một ranh

giới có thể ảnh hưởng triều như sau (bảng 2.7):

BẢNG 2.7. Ranh giới thuỷ triều trên các sơng Quảng Ninh

TT



SƠNG



1

2

3

4

5

6

7

8



ng Bí

Míp

Phớ Cũ

Ba Chẽ

Hà Cới

Đầm Hà

Tín Coóng

Ka Long



VÙNG THUY

LỢI



I

III

III

III

IV

IV

IV

IV



VỊ TRI ẢNH HƯỞNG TRIỀU



Cách cầu Uông Bí cách 1 km về thượng nguồn

Chân đập Tiên Yên

Ngã 3 phố Cũ Tiên Yên

Chân ngầm thị trấn Ba Chẽ

Ngầm Hà Cối đi Móng Cái

Cầu Đầm Hà cách 2 km về thượng nguồn

Ngầm Tín Coóng cách 3 km về thượng nguồn

Ngã 3 Bắc Luân-Ka Long trạm bơm Đoan Tĩnh



Nguồn: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002

b) Chất lượng nước

Để phục vụ cho việc nghiên cứu tài nguyên nước trong Quy hoạch phát

triển và bảo vệ nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh, Viện

Qui hoạch Thuỷ lợi đã tiến hành hai đợt khảo sát, điều tra, đo đạc, phân tích chất

lượng nước mặt và nước ngầm. Với các chỉ tiêu chính về phương diện vật lý,

hoá học và vi sinh tại 23 vị trí trong đó có 20 điểm nước mặt và 3 điểm nước

ngầm (sơ đồ 2). Các vị trí lấy mẫu rải trên các trục sông chính của các lưu vực

sông ven biển, thành phố, thị xã, khu khai thác than và các vùng phụ cận tḥc

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-17-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



vùng nghiên cứu. Thời gian thực hiện, một đợt vào mùa kiệt (tháng 3/2002) và

một đợt vào mùa lũ (tháng 7/2002). Các biểu kết quả phân tích chất lượng nước

được đánh số theo vị trí lấy mẫu. Căn cứ vào kết quả khảo sát, điều tra, đo đạc,

phân tích các mẫu trên, đồng thời kế thừa các nghiên cứu và điều tra trước đây

của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Ninh. Những tài liệu

này có thể tập hợp, phân tích, đánh giá một cách tổng quan về chất lượng nước,

về diễn biến theo thời gian và không gian như sau:





Chất lượng nước mặt



+ Chất lượng nước sông Cầm và sông Đá Bạch thuộc tiểu vùng thuỷ lợi I

Kết quả phân tích chất lượng nước sông thuộc khu vực Đông Triều, Uông

Bí, Yên Hưng trong mùa kiệt (tháng 3/2002) và mùa mưa (tháng 7 năm 2002)

được thống kê theo bảng 2.8 như sau:

Bảng 2.8. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC SƠNG

(TIỂU VÙNG I)

CHỈ TIÊU



SƠNG CẦM



Kiệt

pH

7.25

+

NH4 (mg/l)

0,020

NO 2(mg/l)

KPHĐ

NO 3(mg/l)

1,628

Coliform(MPN/100ml) 320

Fe tởng(mg/l)

0,026

COD(mg/l)

9,5

BOD(mg/l)

6,8



Mưa

7.13

KPHĐ

KPHĐ

1,648

300

0,032

8,3

4,4



ĐÁ BẠCH



Kiệt

7.37

0,026

0,049

1,384

630

0,089

8.5

5,8



Mưa

7.02

KPHD

KPHĐ

2,154

510

0,581

9.4

5,4



GIỚI HẠN CHO

PHÉP



A

6-8.5

0,064

0,032

44,285

5000

1

<10

<4



B

5.5-9

1,285

0,164

66,428

10.000

2

<35

<25



Ng̀n: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002

Ghi chú: KPHĐ là không phát hiện được

Theo kết quả bảng 2-8 tại 2 vị trí lấy mẫu nước theo cả 2 mùa kiệt và mùa

mưa cho thấy chất lượng nước là tốt các chỉ tiêu phần lớn đều thấp hơn so với

giới hạn A cho phép của nước mặt, chỉ có NO-2 sông đá Bạch mùa kiệt (0,049

mg/l) cao hơn giá trị giới hạn A của tiêu chuẩn nước mặt (TCVN 5942- 1995).

Kết quả phân tích trên có thể nhận định về chất lượng nước sông thuộc tiểu

vùng thuỷ lợi I đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B có thể sử dụng cho trồng trọt,

chăn nuôi, công nghiệp nếu dùng cho sinh hoạt cần phải xử lý.

+ Chất lượng nước sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên, sông Phố Cũ thuộc tiểu vùng

III. Kết quả phân tích chất lượng nước sông thuộc khu vực Ba Chẽ, Tiên Yên,

Bình Liêu trong mùa kiệt (tháng 3/2002) và mùa mưa (tháng 7 năm 2002) được

thống kê theo bảng 2.9 như sau:



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-18-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Bảng 2.9. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC SƠNG

(tiểu vùng III )

CHỈ TIÊU



pH

NH+4 mg/l

NO-2 mg/l

NO3- mg/l

Fe mg/l

PO3-4 mg/l

COD mg/l

BOD mg/l

Colifom

MPN/100ml



SÔNG BA CHE



SÔNG TIÊN YÊN



SÔNG PHỚ CU



GIÁ TRỊ GIỚI HẠN



Kiệt



Mưa



Kiệt



Mưa



Kiệt



Mưa



A



B



7.45

0.028

0.061

0.453

0.056

0.020

6.8

4.5

320



7.6

0,002

0.026

1.083

0.066

0.002

5.8

3.3

310



7.25

0,036

KPHĐ

0.433

0.050

0.017

7.2

5.0

190



7.13

0,025

0.019

3.325

0.228

0.004

5.3

3.2

280



7.37

0,024

KPHĐ

0.264

0.003

0.032

8.0

5.6

520



7.02

0,029

0.019

0.678

0.069

0.001

5.0

3.1

430



6-8.5

0.064

0.032

4.285

1



5.5-9

1.285

0.164

66.428

2



<10

<4

5000



<35

<25

10000



Ng̀n: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002

So sánh kết quả phân tích chất lượng nước trong hai mùa (bảng 2.9): Hàm

lượng một số chỉ tiêu: Độ pH, chất dinh dưỡng NH+4, NO-2, về mùa mưa cao hơn

mùa kiệt. Còn hàm lượng chất hữu cơ được đánh giá qua các thông số ô xy hoà

tan (DO), nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD5), nhu cầu ô xy hoá học (COD) và vi sinh

là tổng Coliform thì ngược lại là mùa mưa thấp hơn mùa kiệt. Song hàm lượng

của các chỉ tiêu cả hai mùa đều nằm trong giới hạn A của tiêu chuẩn chất lượng

nước mặt (TCVN 5942- 1995).

Bảng 2.10. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KIM LOẠI NẶNG TRÊN SÔNG TIÊN

YÊN (THÁNG 7 NĂM 2002)

CHỈ TIÊU



SÔNG TIÊN YÊN



GIỚI HẠN CHO PHÉP



A

B

Cu mg/l

0.00121

0.1

1

Pb mg/l

0.0033

0.05

0.1

Cd mg/l

0.0001

0.01

0.02

Nguồn: Viện Quy hoạch Thuỷ lợi năm 2002

+ Kết quả phân tích thuốc trừ sâu: Trên sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ vào mùa

mưa: Hàm lượng thuốc trừ sâu DDT sông Ba Chẽ (0.000025mg/l), sông Tiên

Yên (0.0000095 mg/l) đều thấp hơn giới hạn A (0.01mg/l) cho phép của tiêu

chuẩn nước mặt (TCVN 5942- 1995).

Các kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước sông thuộc tiểu vùng thuỷ

lợi III đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B có thể sử dụng cho trồng trọt, chăn nuôi,

công nghiệp nếu dùng cho sinh hoạt cần phải xử lý.

+ Chất lượng nước sông Đầm Hà, sông Hà Cối thuộc tiểu vùng IV

Kết quả phân tích chất lượng nước sông thuộc khu vực Đầm Hà, Hải Hà

trong mùa kiệt (tháng 3/2002) và mùa mưa (tháng 7 năm 2002) được thống kê

theo bảng 2.11 như sau:

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-19-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Tài nguyên, khoáng sản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×