Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NỘI DUNG ĐỀ TÀI

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Mục đích: Giới thiệu vào bài mới hoặc củng cố khắc sâu kiến thức của bài

học; phát huy tư duy nhanh nhạy, sáng tạo của HS.

- Cách chơi: GV giới thiệu qua ơ chữ gồm có bao nhiêu hàng ngang, hàng

dọc từ chìa khố nằm ở hàng nào. Sau đó GV lần lượt đọc từng câu hỏi gợi ý để

HS xung phong giải ô chữ. Nếu bạn nào trả lời đúng thì ghi dòng chữ đó vào ơ

chữ và sẽ được cộng điểm hoặc tuyên dương còn nếu trả lời sai thì sẽ nhường cơ

hội cho các bạn còn lại. Ai tìm ra được ơ từ khóa chính xác và nhanh nhất sẽ là

người chiến thắng.

* Trò chơi ghép hình đúng

Trò chơi xếp hình đúng có thể là xếp các mảnh ghép khác nhau thành một

hình hồn chỉnh, có thể là xếp các hình với những mảnh ghép ghi nội dung có

chung đặc điểm vào một nhóm, một thể loại. Để tổ chức trò chơi này, GV cần có

sự chuẩn bị sẵn các mảnh ghép. Những mảnh ghép đó có thể là hình ảnh, có thể

là chữ viết thể hiện nội dung.

- Mục đích: Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo giúp HS nhớ lại nội dung

bài học một cách logic.

- Cách chơi: GV treo một số hình ảnh và một số mảnh ghép ghi nội dung

liên quan đến bài học lên bảng. Tuỳ vào mục đích bài học mà GV cho HS xung

phong lên xếp những mảnh ghép thành một hình hồn chỉnh hoặc xếp những

mảnh ghép có ghi nội dung tương ứng với một hình ảnh nào đó theo yêu cầu của

GV, đội nào xếp các mảnh ghép đúng hoàn thành trong thời gian ngắn hơn sẽ là

đội chiến thắng.

* Trò chơi trả lời nhanh

Trò chơi này có thể tổ chức dưới dạng các gói câu hỏi.

- Mục đích: Giúp HS tích cực huy động trí nhớ, tư duy và khả năng phản

ứng nhanh về các nội dung đã được học.

- Chuẩn bị: GV chuẩn bị các gói câu hỏi và đáp án cho các đội chơi, thẻ

điểm …

- Cách chơi: Chia nhóm. Mỗi đội chọn cho mình một gói câu hỏi. Cử đại

diện người để lên trả lời câu hỏi. Cuối cùng GV tổng kết đội nào có nhiều câu

trả lời đúng và số điểm cao nhất thì đó là đội chiến thắng.

Như vậy, bằng cách vận dụng những trò chơi đó, tơi thấy bài giảng hấp dẫn

và lôi cuốn HS, HS bị cuốn hút bởi những phương pháp mới được vận dụng linh

hoạt, phù hợp với những bài giảng ở trường THPT, lưu ý phải phù hợp bài học,

phù hợp với thực tế HS, thực tế ở địa phương.

b. Sử dụng thí nghiệm (TN) để thiết kế tình huống có vấn đề (THCVĐ)

* Vai trò của TN trong việc xây dựng THCVĐ trong DH hóa học

Trong q trình DH nói chung, DH hóa học nói riêng, TN giữ vai trò rất

quan trọng như một bộ phận không thể thiếu được. TN được coi là nguồn kiến

4



thức để hình thành các khái niệm, định luật, học thuyết hóa học cơ bản và là cầu

nối giữa lý thuyết và thực tiễn. Thông qua việc quan sát và tiến hành TN, HS

nắm kiến thức sâu sắc và bền vững, đồng thời cũng có hứng thú say mê trong

học tập.

Tuy nhiên, đối với TN còn có một ưu thế đặc biệt nữa là thơng qua đó để

làm hoạt động hóa người học, phát triển tư duy sáng tạo, hình thành năng lực

phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cho HS nếu như các TN được tiến hành

theo hình thức TN nêu vấn đề. Đó là các TN được dùng để tạo nên các THCVĐ

trong DH hóa học. TN nêu vấn đề có lợi thế trước hết ở đặc tính trực quan sinh

động của đối tượng nghiên cứu. Đó là tình huống bất ngờ, sự khơng bình thường

của phản ứng hóa học xảy ra trong TN như biến đổi màu sắc, thay đổi trạng thái,

hoặc cháy hay nổ ngồi dự kiến của người quan sát. Chính những dấu hiệu

khơng bình thường này đã lơi cuốn sự chú ý của HS và tạo ra thế năng tâm lý

muốn nghiên cứu, muốn tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng khác thường

trong TN. Khi quan sát và suy nghĩ về các TN nêu vấn đề, HS thấy được mâu

thuẫn (THCVĐ) về nhận thức. Dưới sự hướng dẫn của GV, HS xây dựng giả

thuyết để tìm ra con đường giải quyết vấn đề. Như vậy, TN nêu vấn đề sẽ đặt HS

vào vị trí của người nghiên cứu, tìm tòi một cách sáng tạo để giải quyết nhiệm

vụ đặt ra.

TN dạng này khơng chỉ dùng cho việc cung cấp kiến thức, hình thành các

khái niệm mà còn được dùng để sửa các lỗi về nhận thức của HS và hiệu chỉnh

các kiến thức về các vấn đề riêng biệt trong chương trình hóa học. Trong q

trình hồn thành các TN nêu vấn đề, HS thường đi đến kết luận có tính chất tổng

quát một cách thỏa mãn đồng thời cũng phát triển được kĩ năng của mình. Việc

giải quyết những vấn đề chưa rõ ràng trong nhận thức bằng thực nghiệm sẽ khơi

dậy tính độc lập sáng tạo của HS.

Như vậy, khơng phải bất kì TNHH nào cũng có thể sử dụng để tạo ra

THCVĐ trong giờ học. TN được dùng để tạo ra THCVĐ là loại TN mà qua đó

có thể đặt ra và giải quyết các vấn đề học tập khác nhau. Tức là qua TN phải nảy

sinh được một trong các tình huống, các vấn đề trong DH hóa học như: tình

huống nghịch lí – bế tắc, tình huống lựa chọn và tình huống nhân quả.

* Những định hướng khi lựa chọn TN để tạo THCVĐ

Những định hướng khi lựa chọn TN là cơ sở quan trọng để thiết kế hệ

thống TN tạo THCVĐ. Chính vì vậy, tơi xin tổng hợp và đề xuất các định hướng

lựa chọn TN như sau:

Phải có nội dung gắn bó với bài giảng, xem như một phần của bài giảng.

Vai trò của TN là phục vụ cho trọng tâm bài giảng, cho nội dung kiến thức mà

HS cần lĩnh hội. Nhờ TN mà trọng tâm bài học được làm nổi bật, như thế HS

mới nhớ lâu kiến thức, vì vậy nội dung TN khơng được xa rời bài giảng.

5



Có nội dung bắt đầu từ cái quen thuộc đi đến cái bất thường

Nội dung phải tồn tại một vấn đề mà trong đó bộc lộ mâu thuẫn giữa cái đã

biết và cái phải tìm, HS phải vượt qua một khó khăn trong tư duy hoặc hành

động mà vốn hiểu biết sẵn có chưa đủ để vượt qua. Điều chưa biết đó sẽ được

khám phá trong THCVĐ mà TN đặt ra. Nội dung các TN này cần dựa vào sự

hiểu biết về những hiện tượng và các qui luật đã biết của HS. Nền tảng kiến thức

đã có sẽ giúp cho HS tích cực suy nghĩ, nhanh chóng tìm ra được phương hướng

giải quyết vấn đề.

Có nội dung hợp lý và có tính logic chặt chẽ

Nội dung bắt nguồn từ những cái quen thuộc đi đến những cái bất thường

một cách bất ngờ nhưng phải logic, hợp lý. Cần làm cho HS thấy rõ, trong họ

chưa có ngay lời giải, nhưng đã có một số kiến thức, kĩ năng liên quan đến vấn

đề đặt ra và nếu họ tích cực suy nghĩ thì có nhiều hy vọng giải quyết được vấn

đề đặt ra.

Chứa đựng hoàn cảnh có vấn đề gây ra nhu cầu nhận thức cho người học

Khơng phải TN nào cũng có thể sử dụng để tạo THCVĐ trong giờ học. Nội

dung TN tạo tình huống phải đặt ra và giải quyết được các vấn đề học tập khác

nhau.

Vừa sức, không quá đơn giản, không quá phức tạp, phù hợp với khả năng

HS để tạo niềm tin.

Một vấn đề đưa ra tuy có hấp dẫn nhưng nếu cao quá hoặc đơn giản quá so

với khả năng vốn có của HS thì khơng gây ra nhu cầu nhận thức nào cả. Điều

này nếu diễn ra nhiều lần thì sẽ dẫn đến mất hứng thú học tập, mất niềm tin vào

khả năng nhận thức của HS.

Có tác dụng kích thích tư duy và gây hứng thú cho người học

TN tạo tình huống có lợi thế trước hết ở đặc tính trực quan sinh động của

đối tượng nghiên cứu. Đó là những tình huống bất ngờ, sự khơng bình thường

của phản ứng hóa học xảy ra trong TN như biến đổi màu sắc, thay đổi trạng thái,

hoặc cháy nổ ngồi dự kiến của người quan sát. Chính những dấu hiệu khơng

bình thường này đã lơi cuốn sự chú ý của HS và tạo ra tâm lý muốn nghiên cứu,

muốn tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng khác thường trong TN.

Được trình bày ngắn gọn, súc tích, đủ ý, rõ ràng.

Nội dung phải được thể hiện thành công bằng TN.

TN là phương tiện trực quan chính yếu, được dùng phổ biến và giữ vai trò

quyết định trong quá trình DH. Do đó nội dung lựa chọn cần được tiến hành TN

trước để kiểm tra sự chính xác và chuẩn bị dụng cụ TN cho phù hợp.

* Những bước khi sử dụng TN để tạo THCVĐ

Khi dùng TN hóa học để tạo THCVĐ, GV cần tổ chức các hoạt động học

tập của HS theo 6 bước như sau:

6



1. GV giới thiệu TN cần nghiên cứu

2. Tổ chức cho HS dự đốn hiện tượng TN sẽ xảy ra theo lí thuyết (trên cơ

sở kiến thức HS đã có)

3. Chuẩn bị hoá chất, tiến hành TN hoặc hướng dẫn HS tiến hành TN

Trong DH hóa học, TN dùng để tạo tình huống có thể được thực hiện ở các

dạng: TN biểu diễn của GV, TN nghiên cứu của HS khi học bài mới.

TN được dùng để tạo tình huống do HS thực hiện có thể tiến hành theo 2

mức độ:

GV nêu vấn đề nghiên cứu, HS làm TN và xuất hiện (nảy sinh) THCVĐ.

GV hướng dẫn HS xây dựng giả thuyết khoa học và lập kế hoạch giải quyết vấn

đề. Sau đó là xử lý kết quả và nêu kết luận khoa học.

Ở một mức độ cao hơn, GV chỉ nêu vấn đề nghiên cứu, HS độc lập tiến

hành TN và cũng nảy sinh THCVĐ. HS tự xây dựng giả thuyết khoa học, tiến

hành các TN trong kế hoạch giải quyết vấn đề. Sau đó tự phân tích, xử lý kết quả

và rút ra kết luận khoa học.

Tổ chức cho HS giải quyết vấn đề (GV hướng dẫn HS hoặc HS độc lập giải

quyết vấn đế).

Khi giải quyết vấn đề có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thu thập

những dự đoán, câu hỏi, cách giải quyết vấn đề…

Cần kết luận về kiến thức và con đường tìm kiếm, thu nhận kiến thức.

* Qui trình dạy HS giải quyết vấn đề trong các bài có sử dụng TN

tạo tình huống

Dựa vào qui trình chung dạy HS giải quyết vấn đề đã nêu ở trên. Kết hợp

với đặc điểm bài học và đặc điểm của các TN nêu vấn đề được trình bày trong

giờ học, tơi đề xuất qui trình dạy HS giải quyết vấn đề trong các bài có sử dụng

TN tạo tình huống như sau:

Bước 1: Đặt vấn đề

Biểu diễn lại TN đã quen biết theo qui luật nào đó, hoặc nhắc lại kiến

thức cũ mà HS đã biết và đã hiểu.

Trình bày lại TN trong điều kiện mới (có thể khác về nồng độ, mơi

trường, nhiệt độ, chất tương tự).

Yêu cầu HS có suy nghĩ và nhận xét qua quan sát các dấu hiệu của TN.

Bước 2: Phát biểu vấn đề

Trên cơ sở phân tích những dấu hiệu, hiện tượng đã quan sát được, GV

yêu cầu HS lập mối quan hệ giữa dấu hiệu bề ngoài và bản chất của các quá

trình và trả lời các câu hỏi:

Phản ứng (TN) vừa rồi xảy ra ở điều kiện nào?

Các dấu hiệu đó chứng tỏ phản ứng xảy ra trong TN đã tạo thành những

sản phẩm nào? Có giống với sản phẩm đã biết khơng?

7



Như vậy, ngồi các tính chất đã biết, ngun tố (chất) đang nghiên cứu

còn có những tính chất gì khác?

Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết – nêu giả thuyết

GV yêu cầu HS nhắc lại điều kiện của 2 TN đã trình bày (hoặc biểu diễn

lại các TN đó).

Xác định sản phẩm của phản ứng sau (ở TN thứ hai).

Để giải quyết được vấn đề này, GV yêu cầu HS căn cứ vào những dấu

hiệu đã quan sát được để tổng hợp, phân tích, so sánh, rồi phán đốn xem chất

mới là chất gì. Cũng có thể bằng cách thử chất này bằng các phản ứng đặc trưng

hoặc dùng chất chỉ thị,…, sau đó viết phương trình phản ứng.

Để xác định được tính chất khác của chất nghiên cứu trong điều kiện

mới, GV yêu cầu HS dựa vào việc kết luận về chất mơi tạo thành và phương

trình phản ứng, từ đó xác định sự biến đổi số oxy hóa, xác định trung tâm phản

ứng là nguyên tử hay ion nào? Từ đó xác định những tính chất khác của nguyên

tố (hay chất phản ứng) ở điều kiện mới là gì?

Bước 4 và 5: Lập kế hoạch và giải theo giả thuyết

Vấn đề 1: phản ứng (TN) 2 được tiến hành trong điều kiện: nhiệt độ,

nồng độ, xúc tác, áp suất,…

Vấn đề 2: Chất mới sinh ra ở TN 2 có trạng thái, màu sắc, mùi,…

Chất mới sinh ra có phản ứng đặc trưng với…

Chất mới sinh ra làm chất chỉ thị… đổi màu…

Vậy chất đó là:…

Vậy phương trình phản ứng là:…, phản ứng này thuộc loại… và chất

đang nghiên cứu ngồi tính chất đã biết thì còn có thêm tính chất:… , ở điều

kiện…

Bước 6: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải

Căn cứ vào việc tiến hành TN, kết quả TN và quá trình phân tích so sánh

thì xác nhận kế hoạch giải ở trên là đúng.

Bước 7: Kết luận về lời giải

GV chỉnh lý, bổ sung và chỉ ra những điều cần lĩnh hội

Bước 8: Kiểm tra lại kiến thức vừa tiếp thu và dạy HS tập vận dụng kiến

thức. Cho HS thực hiện TN với một số chất khác tương tự (ở cùng điều kiện

nghiên cứu với TN2).

2.3. Một số hình thức tổ chức hoạt động củng cố trong các bài cụ thể

2.3.1. Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a. Mục tiêu bài học

HS nắm được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

- Cấu tạo của bảng tuần hồn (ơ ngun tố, chu kỳ, nhóm).

8



HS rèn luyện kĩ năng:

- Dựa vào dữ liệu ghi trong ơ và vị trí của ơ ngun tố trong bảng tuần

hồn để suy ra được các thơng tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm

trong ô.

- Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố để xác định vị

trí của ngun tố đó trong bảng tuần hoàn và ngược lại.

b. Xây dựng hoạt động củng cố bài

- Thí nghiệm biểu diễn: Khiêu vũ cùng các kim loại kiềm

- Mục đích:

+ Giới thiệu một số nguyên tố kim loại kiềm

+ Chứng minh các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất tương tự

nhau

+ Giúp HS khắc sâu được các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong

bảng tuần hoàn

- Cách tiến hành:

+ Chuẩn bị 1 cốc thủy tinh 100ml, đựng 30ml nước cất

+ Nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein vào cốc

+ Rót 50 ml dầu hỏa lên mặt nước

+ Lấy mẩu nhỏ natri và kali (kích thước bằng hạt đậu xanh) đặt cẩn thận

lên lớp dầu hỏa

- Hiện tượng:

Mẩu natri, kali chìm xuống, nổi lên rồi lại chìm xuống nước, cứ như thế

khoảng 10 – 12 lần cho đến khi mẩu natri, kali tan hết. Trong khi đó lớp nước

phía dưới từ trong suốt chuyển thành màu hồng.

- Giải thích:

Natri, kali nặng hơn dầu hỏa nên chìm xuống. Nhưng khi tiếp xúc với

nước nó lập tức tác dụng với nước, giải phóng khí H 2. Bọt khí H2 bao bọc mẩu

natri, kali và đệm khí đó đẩy nó nổi lên lớp dầu hỏa. Tại đây, các bọt khí tách ra

và mẩu natri, kali bị chìm xuống. Dung dịch sau phản ứng có màu hồng là do

sau phản ứng tạo ra dung dịch kiềm.

- PTHH:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

2K + 2 H2O → 2 KOH + H2↑

2.3.2. Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron ngun tử của

các ngun tố hóa học

a. Mục tiêu bài học

HS nắm được:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử các ngun tố

nhóm A.

9



- Mối liên hệ giữa cấu hình electron nguyên tử với tính chất của các

ngun tố trong chu kì và trong nhóm A.

b. Xây dựng hoạt động củng cố bài

- Chia lớp thành 8 nhóm (5 – 6 HS/ nhóm)

- Củng cố bài học bằng cách trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm thơng

qua trò chơi “Rung chng vàng”

- Thể lệ:

+ Có 8 câu hỏi trắc nghiệm

+ Các nhóm trả lời nhanh trong vòng 30s vào bảng phụ

+ Hình thức đấu loại trực tiếp, nhóm có câu trả lời chính xác cuối cùng

giành chiến thắng

Câu 1: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự

nhau, vì vỏ ngun tử các ngun tố nhóm A có:

A. Số electron như nhau.

B. Số lớp electron như nhau.

C. Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.

D. Cùng số electron s hay p.

Đáp án: C.

Câu 2: Sự biến thiên tính chất của các ngun tố thuộc chu kì sau lại được lặp

lại tương tự như chu kì trước là do:

A. Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì

trước.

B. Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì

trước.

C. Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử các nguyên tố ở

chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì ban đầu).

D. Sự lặp lại tính chất hóa học của các ngun tố ở chu kì sau so với chu kì

trước.

Chọn đáp án đúng.

Đáp án: C.

Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại được lặp lại giống

chu kì trước vì có sự biến đổi electron lớp ngồi cùng của nguyên tử các

nguyên tố chu kì sau giống như chu kì trước khi điện tích hạt nhân tăng dần.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong một chu kì, cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử các

nguyên tố biến đổi tuần hoàn.

B. Trong một chu kì, số electron lớp ngồi cùng của ngun tử các nguyên tố

tăng dần.

C. Trong một chu kì, do số proton trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố tăng

dần nên khối lượng nguyên tử tăng dần.

10



D. Trong một chu kì nhỏ, số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng

dần.

Đáp án: A.

Câu 4: Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố như sau:

X : 1s2;

Y : 1s22s22p63s2;

Z : 1s22s22p63s23p2;

T : 1s22s22p63s23p63d104s2;

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc nhóm A.

B. X, Y, T có 2 electron ở lớp ngồi cùng và đứng ở vị trí thứ hai trong chu kì.

C. Y, Z, T đều có 2 electron hóa trị.

D. Y và T là những nguyên tố kim loại.

Đáp án: D.

Câu 5: Ngun tố có cấu hình electron hóa trị 4d 25s2 ở vị trí nào trong bảng

tuần hồn?

A. chu kì 4, nhóm VB.

B. chu kì 5, nhóm IVB.

C. chu kì 5, nhóm IIA.

D. chu kì 4, nhóm IIA.

Đáp án: B.

Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X khi mất 2 electron lớp ngồi cùng thì tạo

thành ion X2+ có cấu hình electron lớp ngồi cùng là 3p6. Số hiệu nguyên tử X



A. 18.

B. 20.

C. 38.

D. 40.

Đáp án: B.

Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm 1 electron thì tạo thành ion Y¯

có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Trong hạt nhân của Y có 10

nowtron. Số khối của Y là

A. 19.

B. 20.

C. 16.

D. 9.

Đáp án: D.

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s 23p5. Y là ngun tố

cùng nhóm với X và thuộc chu kì kế tiếp. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Cấu hình electron nguyên tử của Y là [Ar]4s24p5.

B. X và Y đều là những phi kim mạnh.

C. Các nguyên tố cùng nhóm với X và Y đều có cấu hình electron lớp ngồi

cùng dạng ns2np5.

D. Khi nhận thêm 1 electron, X và Y đều có cấu hình electron của ngun tử

khí hiếm đứng cạnh nó.

Đáp án: C.

2.3.3. Bài 9: Sự biến đổi tuần hồn tính chất của các ngun tố hóa học

a. Mục tiêu bài học

* Kiến thức

11



- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử

(ngun tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hóa học các

ngun tố trong cùng một nhóm A.

- Sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự

biến đổi tuần hồn tính chất của các ngun tố.

* Kĩ năng

- Dựa vào cấu hình electron nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm

cấu hình electron lớp ngồi cùng.

- Dựa vào cấu hình electron xác định nguyên tố s, p.

b. Xây dựng hoạt động củng cố bài

- GV sử dụng powerpoint hỗ trợ để xây dựng hệ thống các câu hỏi củng

cố

- Chia lớp thành 8 nhóm (5 – 6 HS/ nhóm)

- Củng cố bài học bằng cách trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm và tự

luận thơng qua trò chơi “Vòng quay may mắn”

- Thể lệ:

+ Có 9 ơ số, tương ứng với 9 câu hỏi.

+ Mỗi nhóm chọn 1 câu hỏi bất kỳ, trả lời đúng, được 1 lượt quay vòng

quay may mắn và giành điểm số tương ứng của câu hỏi đó.

+ Kết thúc 9 câu hỏi, nhóm nào có tổng số điểm cao nhất sẽ giành chiến

thắng.



Hình 1: Hình ảnh minh họa trò chơi “Vòng quay may mắn”

Câu 1: Độ âm điện đặc trưng cho khả năng:

A. hút electron của nguyên tử trong phân tử.

B. nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.

C. tham gia phản ứng mạnh hay yếu.

D. nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.

Đáp án: A.

Câu 2: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:

A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.

12



B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.

C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.

D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.

Đáp án: A.

Câu 3: Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm

điện?

A. Li, Na, C, O, F.

B. Na, Li, F, C, O.

C. Na, Li, C, O, F.

D. Li, Na, F, C, O.

Đáp án: C.

Câu 4: Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim

loại?

A. Li, Be, Na, K.

B. Al, Na, K, Ca.

C. Mg, K, Rb, Cs.

D. Mg, Na, Rb, Sr.

Đáp án: C.

Câu 5: Hợp cất khí của ngun tố R với hidro có cơng thức hóa học RH 4.

Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất, R chiếm 46,67% về khối lượng. Nguyên tố

R thuộc chu kì

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Đáp án. B.

RH4 → RO2

Ta có: %mR = R.100% / (R + 32) = 46,67% → R = 28 (Si)

Câu 6: Nguyên tố A và X thuộc hai chu kì liên tiếp, tổng số đơn vị điện tích hạt

nhân của nguyên tử A và X là 23. Biết rằng A và X ở hai nhóm A liên tiếp và

dạng đơn chất của chúng rất dễ tác dụng với nhau tạo thành hợp chất X. biết

rằng ZA < ZX. Kết luận nào sau đây là sai?

A. A và X đều là các phi kim.

B. Độ âm điện của A lớn hơn X.

C. Trong hợp chất của A với hidro, tỉ lệ phần trăm về khối lượng của A là

88,9%.

D. Hợp chất của X với oxi, trong đó X có hóa trị cao nhất, có cơng thức hóa

học X2O3.

Đáp án: D.

A là oxi và B là photpho.

Câu 7: Hãy so sánh tính bazơ của cặp chất sau và giải thích: Magie hiđroxit và

canxi hiđroxit?

Đáp án: Mg(OH)2 có tính bazơ yếu hơn Ca(OH)2 vì Mg và Ca đều thuộc nhóm

IIA, theochiều từ trên xuống, trong một nhóm A tính kim loại tăng dần, tính phi

kim loại giảm dần. Đồng thời tính axit của hiđroxit giảm dần, tính bazơ tăng

dần.

13



Câu 8: Hãy so sánh tính chất axit của các chất sau và giải thích: axit photphoric

và axit sunfuric?

Đáp án: Trong một chu kì tính bazơ giảm dần và tính axit của các oxit và

hiđroxit tăng khi đi từ đầu chu kì cho đến cuối chu kì. Nên tính axit của

H2SO4 mạnh hơn H3PO4

Câu 9: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt 9, 16,17. Xếp

các ngun tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần.

Đáp án: So sánh X và Z (vì thuộc cùng chu kì) thì: Tính phi kim X > Z

So sánh Y và Z (vì thuộc cùng nhóm A) thì: Tính phi kim Z > Y.

Vậy tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Y, Z, X.

2.3.4. Bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hồn các ngun tố hóa học

a. Mục tiêu bài học

* Kiến thức

- Hiểu được mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hồn

với cấu tạo ngun tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.

* Kĩ năng

- Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

+ Cấu hình electron ngun tử

+ Tính chất hố học cơ bản của ngun tố đó

+ So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân

cận.

b. Xây dựng hoạt động củng cố bài học

- Chia lớp thành 8 nhóm (5 – 6 HS/ nhóm)

- Củng cố bài học bằng cách trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm thơng

qua trò chơi “Lẩu băng chuyền”

- Luật chơi:

+ GV chuẩn bị một “thực đơn” gồm 5 -6 “món ăn” là các câu hỏi liên

quan đến bài học và phát cho các nhóm.

+ Giới hạn thời gian hồn thành thực đơn.

+ Các nhóm nhận thực đơn: Mỗi thành viên hồn thành một món ăn bất

kỳ trong thực đơn

rồi chuyền lần lượt sang thành viên thứ 2,Món

3, số4…

hồn thành

Món số 1

2

Ngun

của ngun tố X

Bán kính ngun tử của các

tiếp các món

ăntử khác.

có cấu hình electron là:

ngun tố: 3Li, 8O, 9F,

1s22s22p63s1.

Vị trí của

X

11Na

xếp theo

thứ đơn

tự

+ Hết

thời gian,

nhóm

nào trả lời đúng nhiều câu

hỏiđược

trong

thực

nhất

trong bảng tuần hoàn các

tăng dần từ trái sang phải là

sẽ giành chiến

nguyên tốthắng.

hóa học là:

A. Li, Na, O, F.

A. Chu kì 2, nhóm IA.

B. Chu kì 2, nhóm VIIA.

C. Chu kì 3, nhóm IA.

D. Chu kì 3, nhóm IIA.

Đáp án: ……

Tên HS: …….



B. F, O, Li, Na.

C. F, Li, O, Na.

D. F, Na, O, Li.



THỰC ĐƠN



Đáp án: ……

Tên HS: …….



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×