Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tiến hành dạy thực nghiệm.

+ Tại các lớp thực nghiệm: GV dạy theo kế hoạch dạy học được thiết kế trong

đề tài. Các tiết dạy theo đúng tiến độ quy định chương trình của Bộ Giáo dục ban

hành.

Tiết 11 – Bài 7. Nitơ.

Tiết 12 – Bài 8. Amoniac và muối amoni (tiết 1).

Tiết 14 – Bài 9. Axit nitric và muối nitrat (tiết).

+ Tại các lớp đối chứng: GV dạy theo phương pháp thông thường và không sử

dụng hệ thống bài tập của đề tài.

- Đánh giá kiến thức: Tiến hành kiểm tra.

Để đánh giá kết quả TNSP, chúng tôi cho HS hai lớp ĐC và TN làm 1 bài kiểm

tra viết 15 phút (sau tiết 14) và 1 bài kiểm tra viết 45 phút (tiết 22).

3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.3.1.Kết quả các bài kiểm tra thựcnghiệm

Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp

Điểm



Số HS đạt điểm xi



% HS đạt điểm xi



xi



% HS đạt điểm xi

trở xuống



TN



ĐC



TN



ĐC



TN



ĐC



0



0



0



0,00



0,00



0,00



0,00



1



0



0



0,00



0,00



0,00



0,00



2



0



0



0,00



0,00



0,00



0,00



3



1



8



0,56



4,49



0,56



4,49



4



6



27



3,37



15,17



3,93



19,66



5



23



43



12,92



24,16



16,85



43,82



6



34



36



19,10



20,23



35,95



64,05



7



56



38



31,46



21,35



67,41



85,40



8



34



19



19,10



10,67



86,51



96,07



9



14



7



7,87



3,93



94,38



100,00



10



10



0



5,62



0,00



100,00



100,00



Tổng



178



178



100,00



100,00



27



Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp

Bảng 3.3. Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS qua 2 bài kiểm tra

Phân loại kết quả học tập của học sinh

%Yếu-Kém



%Trung bình



%Khá- Giỏi



(0-4 điểm)



(5-6 điểm)



(7-10 điểm)



TN



3,93



32,02



64,05



ĐC



19,66



44,38



35,96



LỚP



Hình 3.2. Biểu đồ tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS với 2 bài kiểm tra



28



3.3.2. Phân tích kết quả địnhlượng

- Tỉ lệ HS yếu, kém, trung bình và khágiỏi

+ Tỉ lệ % phần trăm học sinh đạt điểm khá, giỏi ở lớp TN cao hơn lớp ĐC,

ngược lại tỉ lệ % HS đạt điểm yếu kém, trung bình ở lớp TN thấp hơn tỉ lệ % HS đạt

điểm yếu kém, trung bình ở lớp ĐC.

+ Như vậy phương án thực nghiệm đã có tác dụng phát triển năng lực nhận thức

của HS, góp phần làm giảm tỉ lệ HS yếu kém và tăng tỉ lệ học sinh khá, giỏi.

- Đồ thị các đường lũy tích

Đồ thị đường lũy tích của các lớp TN ln nằm bên phải và phía dưới so với

các lớp ĐC (các hình 3.1). Điều này chứng tỏ số HS có điểm x i trở xuống của lớp

TN ln ít hơn lớp ĐC. Nói cách khác, trong các lớp TN số HS có điểm kiểm tra

cao nhiều hơn. Từ kết quả trên cho thấy việc vận dụng tiếp cận PPDH Flipped

learning để phát triển năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương Nitơ Photpho hóa học 11 THPT mà tác giả nghiên cứu trong đề tài là có tác dụng tích

cực với phương pháp dạy học.

3.3.3. Phân tích kết quả định tính

Trước khi thực nghiệm và cuối đợt thực nghiệm, chúng tôi đã tiến hành lấy

phiếu đánh giá của GV và tự đánh giá của HS về sự phát triển năng lực tự học của HS,

chúng tôi thấy rằng năng lực tự học của HS được phát triển.

Ngồi ra, chúng tơi còn tiến hành lấy ý kiến đánh giá của GV dạy TN và HS về

việc vận dụng PPDH Flipped learning để phát triển năng lực tự học của HS trong dạy

và học mơn Hóa học.

- Về phía giáo viên, chúng tơi lấy ý kiến của GV dạy thực nghiệm và 1 số GV

có tham gia dự giờ thực nghiệm.

+ Ý kiến của cô Đinh Thị Phương Hà (GV dạy thực nghiệm):Việc áp dụng

PPDH Fipped learning vào dạy học giúp học sinh thấy hứng thú hơn với mơn Hố

học, các em có thể học mọi lúc mọi nơi, kỹ năng giải bài tập Hoá học của HS cũng

được nâng cao vì vậy kết quả các bài thì sẽ cao hơn. Bên cạnh đó kỹ năng làm việc

nhóm của HS có hiệu quả hơn, khả năng tự học của HS được nâng cao.

+ Ý kiến của thầy Hoàng Hải Thanh (GV dự giờ): Việc áp dụng PPDH Fipped

learning vào dạy học trong thời đại công nghệ 4.0 này là rất phù hợp. HS sẽ tích cực,

chủ động hơn trong học tập, khơng khí lớp học sơi nổi hơn, tính tự học của HS được

29



phát huy và GV lên lớp cũng khơng còn lo “cháy giáo án” như trước đây.

+ Ý kiến của cô Cao Thị Gấm (GV dự giờ): Việc áp dụng PPDH Fipped

learning vào dạy học sẽ có hiệu quả rất tốt đối với những HS có ý thức học tập tốt,

tinh thần tự giác cao nhưng đối với những HS ý thức học tập kém GV cần phải có

nhiều biện pháp để quản lý và kiểm tra việc tự học của HS mới phát huy hiệu quả.

- Về phía học sinh, chúng tơi lấy ý kiến của 2 em HS ở 2 lớp thực nghiệm.

+ Ý kiến của em Trần Anh Hoàng (11A): Em rất thích phương pháp Fipped

learning, với cách học này em sẽ có nhiều thời gian làm bài tập hơn, có nhiều thời

gian hơn để trao đổi với thầy cô những vấn đề chưa hiểu và tìm hiểu thêm về những

vấn đề liên quan đến thực tế.

+ Ý kiến của em Đào Thị Kim Liên (11A): Em rất thích phương pháp Fipped

learning, em có thể học mọi lúc mọi nơi miễn là chỗ nào có kết nối internet và em

cũng khơng bị mất bài khi nghỉ học.

+ Ý kiến của em Đào Tiến Dũng (11C5): Em khơng thích phương pháp Fipped

learning lắm vì em phải học bài nhiều hơn.

+ Ý kiến của em Nguyễn Văn Thành (11C5): Em rất thích phương pháp Fipped

learning vì với cách học này em có thể chủ động hơn trong việc chiếm lĩnh tri thức,

nhớ kiến thức lâu hơn, không mất thời gian trên lớp để nghe giảng bài mới, kỹ năng

giải bài tập cũng như vận dụng kiến thức được nâng cao vì vậy kết quả các bài kiểm

tra của em cao hơn.

Với những kết quả trên cho thấy hướng nghiên cứu của đề tài là phù hợp với

thực tiễn của quá trình dạy học và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

3.4. Các bài học rút ra từ thựcnghiệm.

Khi vận dụng phương pháp Fipped learning vào dạy học, GV không được vận

dụng một cách máy móc mà phải có sự linh hoạt, tuỳ vào trình độ, thái độ học tập

của HS từng lớp mà GV cần có sự điều chỉnh hợp lí.

Giáo viên cần có biện pháp quản lí cũng như kiểm tra việc tự học ở nhà của

HS khi đó việc vận dụng phương pháp Fipped learning vào dạy học mới thực sự phát

huy hết hiểu quả.

Để phát triển năng lực tự học cho HS khi vận dụng phương pháp Fipped

learning vào dạy học, GV phải “lấy HS làm chủ thể”, phải “tích cực hố hoạt động

của HS”, hướng dẫn HS những cách thức và biện pháp tự học. Ngoài ra, xây dựng các

30



bài dạy cần nêu các tình huống có vấn đề để kích thích được hứng thú cũng như năng

lực tư duy sáng tạo của HS, từng bước hình thành một thói quen học tập, chủ động và

sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống. Hướng dẫn HS làm việc

với SGK, tài liệu tham khảo, đưa ra một hệ thống câu hỏi, gợi ý vừa có tính chất phát

hiện, nêu vấn đề, vừa so sánh, đánh giá…khi đó giờ học mới thực sự phát huy được

tính tự học của HS.

Trong q trình dạy học với phương pháp Fipped learning đòi hỏi GV phải

chuẩn bị bài soạn, hệ thống bài tập một cách chu đáo. Tùy theo lượng kiến thức của

từng phần, từng bài và tùy đối tượng HS mà GV vận dụng một cách có hiệu quả, mỗi

HS có một khả năng học tập khác nhau do đó cần khuyến khích động viên các em phát

huy hết khả năng của mình, nâng cao năng lực tự học của bản thân. Không phải bất cứ

bài học nào chúng ta cũng đều áp dụngphương pháp Fipped learning và phải có sự

chọn lựa, nghiên cứu, trao đổi đồng nghiệp để có hiệu quả cao.



31



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Thực hiện theo mục đích nghiên cứu của đề tài và đối chiếu với nhiệm vụ

của đề tài chúng tơi đã giải quyết được những vấn đề về lí luận và thực tiễn

như sau:

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài: lịch

sử vấn đề nghiên cứu, khái niệm về Flipped learning (lớp học đảo ngược),

ưu điểm, hạn chế và những thách thức khi áp dụng Flipped learning trong

quá trình dạy học, cách tổ chức dạy học theo Flipped learning.

1.2. Xây dựng đượccác bước tổ chức dạy học theo Flipped learning, cơ sở vận

dụng thành công Flipped learning trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự

học của HS.

1.3. Thiết kế giáo ánmột số bài học chương Nitơ – Photpho hóa học 11 theo

hướng tiếp cận Flipped learning để phát triển năng lực tự học củaHS.

1.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm: 3 bài dạy và 2 bài kiểm tra 1 tiết và 15

phút ở lớp 11 (2TN-2ĐC) với 178 HS của 2 trường THPT thuộc thành phố Đồng Hới

tỉnh Quảng Bình.

Như vậy chúng tơi đã hồn thành mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu.

2. Kiến nghị

Từ các kết quả của đề tài, chúng tơi xin có một số kiến nghị sau:

2.1. Đối với các cấp lãnh đạo ngành giáo dục

-



Cần đổi mới phương pháp và chỉ tiêu đánh giá để phù hợp với nhu cầu xã



hội. Góp phần phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của HS, nâng cao kĩ năng hoạt

động và năng lực xã hội.

-



Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng cho GV về đổi mới phương pháp dạy học,



theo định hương phát triển năng lực HS, trong đó có việc áp dụng Flipped learning

trong dạy học hóa học.

2.2. Đối với các trường trung học phổ thơng

-



Khuyến khích GV đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường nâng cao trình



độ chun mơn, nghiệp vụ.

2.3. Đối với giáo viên trung học phổ thông

- Cần mạnh dạn đổi mới PPDH theo hướng tăng cường rèn luyện kỹ năng hoạt

32



động sáng tạo, tự học của HS.

- Thường xun tự bồi dưỡng, trao dồi trình độ chun mơn nghiệp vụ.

- Ứng dụng CNTT trong dạy học cần được chú trọng, khai thác triệt để nhưng

không lạm dụng.

Trên đây là kết quả nghiên cứu đề tài “VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY

HỌC FLIPPED LEARNING TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO

NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11 TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG”.

Hi vọng rằng đề tài này sẽ góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học

mơn hóa học, phát triển năng lực tự học của HS ở trường THPT hiện nay. Do thời gian

có hạn nên việc triển khai đề tài còn có những hạn chế nhất định, chúng tôi rất mong

nhận được các nhận xét, đánh giá và góp ý của các chuyên gia, quý thầy cô và các bạn

bè đồng nghiệp để việc áp dụng PPDH Flipped learning trong dạy học ngày càng phổ

biến hơn.

Xin chân thành cảm ơn!



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×