Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH

CHƯƠNG 1. DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

E = 10 (mm)

d = 10 (mm)



A = 40 (mm)

M =L= 55,77 (mm)



3. Chọn cách gá dao

Bề mặt chi tiết cần gia công gồm các bề mặt cong, mặt trụ, mặt cơn và mặt

đầu với độ chính xác khơng u cầu cao nên ta chọn phương pháp gá thẳng để

đơn giản hóa cho việc tính tốn profin dao ở 2 tiết diện.

Ở lưỡi cắt gia công mặt phẳng (mặt đầu) cần làm góc nghiêng φ1=2o để

giảm ma sát khi gia cơng.

4. Chọn thơng số hình học dụng cụ

Dựa vào vật liệu gia cơng có бb = 750kg/mm2, tra bảng 3.1/16 ta chọn góc

trước γ = 25o, ta chọn góc sau α = 12o.

5. Tính tốn thiết kế dao tiện định hình lăng trụ gá thẳng

Xét điểm x bất kỳ trên profin chi tiết ta có điểm x’ tương ứng trên profin

dao. Gọi chiều cao của profin tại điểm x là hx.

Cơng thức tính tốn:

h x  x .Cos     



A  r1.sin  ; sin  x 

C x  rx .c os x



A

rx



; B  r1.cos 



 x  C x  B  rx .c os x  r1.cos 

h x  x .cos     



(1.1)

Ta có:

A  r1.sin   rx .sin  x

r

�  x  arcsin( 1 .sin )

rx



Trong đó:

r1: bán kính chi tiết tại điểm cơ sở

γ: góc trước tại điểm cơ sở

rx: bán kính chi tiết tại điểm tính tốn

γx: góc trước tại điểm tính tốn

Chọn điểm cơ sở: Điểm cơ sở được chọn là điểm dao và chi tiết trùng

nhau nằm ngang tâm chi tiết đồng thời xét trên mặt trước của dao thì nó là điểm

xa chuẩn kẹp dao nhất.

Dựa vào sơ đồ tính ta có các điểm được biểu diễn trên hình, cung tròn

được chia thành 7 điểm (4 đến 10).

3



Ta có:

r1 = 10 (mm)

r2 = r3 = r9= r10 =26 (mm)

r4, r8, r5, r7 dựa vào định lý Cos

r4 = r8 = 22,508 (mm)

r5 = r7 = 20,695 (mm)

r6 = 19,697 (mm)

Tính A, B

A  r1 sin   10.sin 25o  4, 226 (mm)

B  r1 cos   10.cos 25o  9, 063 (mm)



4



Hình 1-2. Sơ đồ tính

Tính tại điểm 1:

5



r1  r2  10 (mm)

1   2    25o

1  h1  0

C1  r1cos1  10.c os25o  9, 063 (mm)

l1  0 (mm)



Tính tại điểm 2, 3, 9, 10:

r2  r3  r9  r10  26 (mm)

sin  2  (r1 / r2 )sin   (10 / 26).sin 25o  0,1625

�  2   3   9  10  9,35o

C2  C3  C9  C10  r2cos 2  26.cos 9,350  25, 6546 (mm)

2  3  9  10  C2  B  25, 6546  9, 063  16,5916 (mm)

h 2  h 3  h 9  h10  3 cos       16,5916.cos(25o  12o )  13, 2506 (mm)

l2  22 (mm)

l3  10 (mm)



Tính tại điểm 4, 8:

r4  r8  22, 508 (mm)

sin  4  (r1 / r4 ) sin   (10 / 22, 508).sin 25o  0,1878

�  4  10,82o

C4  r4cos 4  22,508.cos10,82 0  22,1078 (mm)

4  C4  B  22,1078  9, 063  13, 0448 (mm)

h 4  4 cos       13, 0448.cos(25o  12 o )  10, 4180 (mm)



Tính tại điểm 5, 7:

r5  r7  20, 695 (mm)

sin  5  (r1 / r5 ) sin   (10 / 20, 695).sin 25o  0, 2042

�  5   7  11, 78o

C5  C7  r5cos 5  20.695.cos11, 780  20, 2591 (mm)

5  7  C5  B  20, 2591  9,063  11,1961 (mm)

h 5  h 7  5 cos       11,1961.cos(25o  12o )  8,9416 (mm)



Tính tại điểm 6:



6



r6  19, 697 (mm)

sin  6  (r1 / r6 ) sin   (10 /19, 697).sin 25o  0, 2456

�  6  12,39o

C6  r6cos 6  19, 697.cos12,390  19, 2383 (mm)

6  C6  B  19, 2383  9, 063  10,1753 (mm)

h 6  6 cos       10,1753.cos(25o  12o )  8,1264 (mm)



Hình a: Profin theo tiết diện trùng mặt trước



Hình b: Profin theo tiết diện vng góc với mặt sau



Ta có kết bảng kết quả profin:

7



Điểm



rx



A



B



(mm)



(mm)



(mm)



γx



0



Cx



τx



hx



(mm)



(mm)



(mm)



1



10



250



9, 063



0



0



2



26



9,350



25, 6546



16,5916



13, 2506



3



26



9,350



25, 6546



16,5916



13, 2506



4



22,508



10,820



22,1078



13, 0448



10, 4180



5



20,695



11,780



11,1961



11,1961



8,9416



6



19,697



12,390



19, 2383



10,1753



8,1264



7



20,695



11,780



11,1961



11,1961



8,9416



8



22,508



10,82



22,1078



13, 0448



10, 4180



9



26



9,350



25, 6546



16,5916



13, 2506



10



26



9,35



25, 6546



16,5916



13, 2506



4,226



9,063



Tra bảng các kích thước của dao với chiều sâu lớn nhất của hình dáng chi tiết gia

cơng: tmax = 16 (mm). Tra bảng 3.2 ta được các kích thước dao như hình:



6. Tính tốn chiều rộng lưỡi cắt

Phần phụ profin của dụng cụ dùng để vát mép và chuẩn bị cho nguyên

công cắt đứt ra khỏi phơi có kích thước như hình vẽ:

Chọn kích thước của phần phụ như sau:

a = 10 (mm)

c = 1 (mm)

b = 1 (mm)

d = 3 (mm)

8



1  45o ;   45o



Chiều dài của dao:

L  Lc  a  b  c  d  g  f  72  10  1  1  3  87 (mm)



7. Điều kiện kỹ thuật

− Vật liệu làm dao: Thép gió P18.

− Độ cứng sau khi nhiệt luyện:

Phần cắt: HRC62 – 65.

− Độ bóng:

Mặt trước Ra = 0,32 (μm)

Mặt sau Ra = 0,63 (μm)

Mặt tựa trên thân dao thấp hơn 0,63 (μm)

− Sai lệch các góc:

Sai lệch góc trước γ = 25o ± 1

Sai lệc góc sau α = 12o ± 1

- Ký hiệu dao: DHBKHN N.01



9



CHƯƠNG 2. PHẦN II: THIẾT KẾ DAO CHUỐT LỖ TRỤ THEN HOA

Tính tốn thiết kế lỗ trụ then hoa của bánh răng với vật liệu gia công là thép

CT45 và các dữ liệu:

- Chi tiết gia công là lỗ then hoa định tâm theo đường kính d.

- Kích thước danh nghĩa của mối ghép là: D8x42x46.

- Độ chính xác: cấp 8.

- Chiều dài chi tiết gia công: L = 25 mm

- Độ nhám bề mặt: Rz = 1,25 m

- Vật liệu gia cơng: thép CT45 có b = 750 N/mm2

- Mối ghép ta chọn là:D8x



42



H7

H7

46

f7 x

f7



- Lỗ then chuốt: z = 6.

- bề dày của then là b = 9 mm

Sử dụng máy chuốt:

2.1 Hình dạng lỗ chuốt:



10



2.2 Sơ đồ chuốt:



Theo yêu cầu gia công chi tiết như đề bài thì ta chọn sơ đồ chuốt theo lớp, để

quá trình thốt phoi được dễ dàng thì trên cạnh của các răng gần nhau ta làm

rãnh thoát phoi thứ tự và xen kẽ nhau.

2.3 Chọn dao:

Dao chuốt kéo thường được chia làm hai loại vật liệu:

+ Phần đầu dao (hai phần cán) được làm bằng thép kết cấu C45.

+ Phần sau dao (phần định hướng trở về sau) làm bằng thép gió P18.

2.4 Thiết kế phần răng và sửa đúng:

2.4.1: Cấu tạo dao chuốt:

Dao chuốt có thể chia làm 5 thành phần như sau:



I: Đầu dao: Phần kẹp, cổ dao, côn chuyển tiếp.

II: Phần định hướng trước.

III: Phần cắt: răng cắt thô, răng cắt tinh, răng sửa đúng.

IV: Phần dẫn hướng sau.

V: Phần đỡ.

2.4.2. Tính lượng dư gia cơng:

- Lượng dư gia công khi chuốt lỗ then hoa được chọn theo yêu cầu công nghệ,

trị số dụng cụ phụ thuộc vào chiều dài lỗ chuốt được tính theo đường kính răng

sửa đúng, lỗ trước khi chuốt và được tính theo công thức:

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×