Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 6. Dịch vụ thương mại trong nền kinh tế quốc dân

Bài 6. Dịch vụ thương mại trong nền kinh tế quốc dân

Tải bản đầy đủ - 0trang

I.



Khái quát dịch vụ và đặc điểm sản phẩm

dịch vụ

1/ Khỏi quỏt v dch v



Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ đơn thuần

với các

SP vật chất cụ thể, mà còn tồn tại các SP dịch vụ.

Tổng thu nhËp cđa mét qc gia còng nh doanh thu cđa

mét

DN cú sự đóng góp của lĩnh vực DV(đặc biệt là những

ngành DV có giá trị cao).

ở các nớc phát triển, tỷ trọng DV trong tổng sản phẩm

quốc dân thờng rất cao: Mü 70% GDP lµ tõ DV.

NhiỊu tỉ chøc kinh tế, cá nhân đầu t không ít tiền của,

công sức

vào các hoạt động DV, bởi nó đem lại hiệu quả kinh tế cao

và đang là xu thế của thời đại.

Các Mác cho rằng: DV là con đẻ của nền kinh tế SXHH , khi



kinh tế HH phát triển mạnh, đòi hai một sự lu thông trôi

chảy,

thông suốt, liên tục để thaa mãn nhu cầu ngày càng cao

của con ngời thì DV ph¸t triĨn.



2. K/n: Theo lý thút kinh tế học, DV là một loại

SP kinh tế không phải là vật phẩm mà là công

việc của con người dưới hình thái lao động thể

lực, kiến thức và kỹ̃ năng chuyên nghiệp, khả

năng tổ chức và thương mại. Theo cách chung

nhất có hai cách hiểu như sau:

Theo nghĩa rộng, DV được coi là lĩnh vực kinh tế

thứ ba trong nền KTQD. Theo cách hiểu này,

các hoạt động kinh tế nằm ngoài 2 ngành

công nghiệp và nông nghiệp đều thuộc ngành

DV. Các nước phát triển, DV chiếm trên 60%

GDP.

Theo nghĩa hẹp, DV là những hoạt động hỗ trợ

cho quá trình KD, bao gồm các hô trợ trước,

trong và sau khi bán, là phần mềm của sản

phẩm được cung ứng cho khách hàng.



Theo nghĩa rộng

.Theo phân loại của GATS gồm 11 ngành,



-



155 phân ngành:

DV kinh doanh

DV thông tin

DV Xây dựng - DV phân phối

DV giáo dục

DV mơi trường

DV tài chính

DV y tế

DV du lịch

DV văn hóa giải trí

DV vận tải.



3. Đặc điểm của dịch vụ:



. Là SP vô hình, chất lượng DV rất khó đánh giá,

vì nó chịu nhiều yếu tố tác động như người bán,

người mua và cả thời điểm mua bán DV đó.

. Là SP vô hình, DV có sự khác biệt về chi phí so

với các SP vật chất

. SX và TD dịch vụ diễn ra đồng thời, nên cung

cầu DV không thể tách rời nhau mà phải tiến

hành cùng lúc.

. Dịch vụ không thể cất giữ trong kho, làm phần

đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu TT như các

sản phẩm vật chất khác...

Những đặc điểm này tạo ra những nét đặc thù

cho các doanh nghiệp dịch vụ, nếu các DNSX

cần 4P (Product, Price, Place, Promotion) cho

hoạt động marketing của mình; thì các nhà KD

DV cần 5P, với 4P trên và People (con người).



II. Các loại dịch vụ thương mại.



1. Vai trò của dịch vụ thương mại.

DV nói chung và DVTM nói riêng có vai trò to lớn:

. Nó giúp cho DN bán được nhiều hàng, thu được

nhiều lợi nhuận, rút ngắn thời gian ra quyết

định mua hàng của người tiêu dùng, đẩy nhanh

tốc độ lưu chuyển HH, tiền tệ.

. Dịch vụ lập nên hàng rào chắn, ngăn chặn sự

xâm nhập của đối thủ cạnh tranh. DV giúp cho

việc phát triển TT và giữ TT ởn định.

. DV còn làm thay đổi căn bản cơ cấu thu nhập

quốc dân và cơ cấu tiêu dùng của mỗi cá nhân .

. DV đóng vai trò tiên phong trong việc hình

thành sản x́t hàng hóa lớn



2. Các loại dịch vụ thương mại.



-



-



a. Dịch vụ trong lĩnh vực lưu thơng bở sung

(mang tính SX).

Bán hàng và vận chuyển hàng theo yêu cầu của

KH là hình thức DV rất phát triển trong TM, nó

tạo ra nguồn thu DV chủ yếu (80%) cho các DN

trong lĩnh vực này. Góp phần phục vụ tốt yêu cầu

của khách hàng và nâng cao được khả năng cạnh

tranh của DN.

DV chuẩn bị HH trước khi bán hàng và đưa vào

sử dụng:pha cắt vật liệu, pha chế hóa chất , làm

đồng bộ HH…

DV kỹ thuật: hướng dẫn kỹ thuật, lập đơn hàng,

bảo dưỡng, bảo hành, sửa chữa thiết bị theo yêu

cầu KH

DV cho thuê máy móc,thiết bị,

DV giao nhận HH: gửi hàng, lưu kho lưu bãi,

kiểm đếm , thu thập chứng từ, giao nhận,làm

thủ tục hải quan



b. DV trong lĩnh vực lưu thông thuần tuý (TM thuần tuý )

Chào hàng:



Chào hàng là hình thức DV mà trong đó các DNTM tở chức

ra các điểm giới thiệu và bán trực tiếp HH cho khách

hàng.

Chào hàng có vị trí rất quan trọng trong các hoạt đợng

chiêu thị, vì nó sử dụng lực lượng lao động nhàn rỗi hiện

nay ở các DNTM, của xã hội nói chung và đưa HH gần tới

nơi tiêu dùng, SX.

Trong hoạt động KD, muốn chào hàng có kết quả thì nhân

viên chào hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hiểu rõ được TT nơi mà mình định tở chức điểm chào

hàng.

+ Hiểu rõ VTHH đem đi giới thiệu (giá trị của HH, cách bảo

quản, sử dụng, sự khác biệt giữa những SP của mình với

những SP cạnh tranh tương tự...)

+ Biết nghệ thuật trình bày và giới thiệu các SP để thuyết

phục người tiêu dùng đối với những loại HH mới từ chưa

biết => biết => ưa thích nảy sinh nhu cầu => mua SP.

Nhân viên DV ở đây phải biết phân biệt một cách chuẩn

xác, khôn ngoan giữa loại HH đem chào hàng với các HH

tương tự khác, hiểu rõ thắc mắc của khách hàng để giải

thích mụt cach ung n va trung thc.



- Dịch vụ quảng cáo:

Quảng cáo là tuyên truyền, giới thiệu về HH bằng

cách sử dụng các phơng tiện khác nhau trong

khoảng không gian và thời gian nhất định.

- Trong quản ly KD hiện nay, quảng cáo là công cụ

quan trọng của marketing TM, là phơng tiện để

đẩy mạnh hoạt động BH. Quảng cáo nhằm làm cho

HH bán đợc nhiều hơn, nhanh hơn, nhu cầu đợc

đáp ứng kịp thời. Thông qua quảng cáo, ngời làm

công tác TM hiểu đợc nhu cầu TT và su phản ứng

của TT nhanh hơn. Nó là phơng tiện hỗ trợ đắc luc

cho cạnh tranh.

-Trong TM, phơng tiện quảng cáo rất đa dạng và

phong pho, có những phơng tiện quảng cáo bên

trong mạng lii TM và phơng tiện quảng cáo bên

ngoài mạng lii TM.



#Phng tiờn quang cao bờn ngoai mang lưới TM

+ Báo chí: Báo và tạp chí là những phương tiện QC quan

trọng nhất, nhằm vào những đối tượng rộng và trên

một phạm vi rộng, Tùy theo yêu cầu QC mà lựa chọn

loại báo chí thích hợp.

Nội dung QC báo chí thường gờm ba bợ phận hợp thành:

Chữ, tranh vẽ quảng cáo, tên và địa chỉ cơ sở KD, ba

bộ phận đó phải liên hệ mật thiết với nhau và bổ sung

cho nhau.

Chữ là bộ phận chính của nội dung QC bằng báo chí. Nó

nêu tên hàng, công dụng, cách dùng, cách bảo quản,

giá cả và phương thức bán... Văn viết gọn, rõ, dễ hiểu,

dễ nhớ, hấp dẫn.

Tranh ve biểu hiện tên, công dụng, quy cách, màu sắc,

kiểu mốt... Của HH; cần phải đảm bảo tính nghệ thuật

và tính trung thực.

Tên, địa chi cơ sở KD để hướng dẫn khách hàng mua sắm.



+ Đài phát thanh (radio): là phương tiện QC

thông dụng có khả năng thông báo nhanh và

rộng rãi trong cả nước. Để nâng cao hiệu quả

QC qua radio, cần hết sức chú ý tới thời điểm

thông tin và thời gian dành cho một thông tin.

+ Vô tuyến truyền hình, băng hình: là các biện

pháp tác động thông qua hình ảnh của SP ở

các góc độ có lợi nhất để các hộ TD bị kích

thích lôi cuốn và quan tâm đến HH , nhất là

những HH mới. ở các nước có nền kinh tế phát

triển, QC qua ti vi là loại quảng cáo thông

dụng.

Để nâng cao hiệu quả QC qua ti vi cần hết sức

chú ý tới việc lựa chọn hình ảnh đưa lên ti vi,

thời điểm thông tin, thời gian dành cho một

tin và số lần lặp lại thơng tin.



+Quảng cáo bằng pa nơ, áp phích.

Đây là hình thức QC cho phép khai thác

tối đa lợi thế về kích cỡ, hình ảnh, màu

sắc, vị trí, thời gian và chủ đề quảng

cáo...

Có áp phích QC tổng hợp, áp phích QC

chuyên đề.

Hình thức này thích dụng khi các cơ sở

KD mới khai trương, hoặc khi có mặt

hàng KD đặc biệt hoặc khi cần kết hợp

với triển lãm bán hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 6. Dịch vụ thương mại trong nền kinh tế quốc dân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×