Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân loại các mối QHKT trong TM

Phân loại các mối QHKT trong TM

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Xu hướng các mối quan hệ kinh tê trong



thương mại ngày càng trở nên phức tạp là do:

Thứ nhất, quy mô SXKD ngày càng lớn làm cho

quá trình mua bán HH ngày càng trở nên khó

khăn và phức tạp hơn.

Thứ hai, mở rộng danh mục sản phẩm SXKD, ngày

càng xuất hiện nhiều SP mới trong nền kinh tế.

Thứ ba, gia tăng số lượng các DN thuộc nhiều

thành phần kinh tế làm cho sự trao đổi sản

phẩm mở rộng hơn và sâu sắc hơn.

Thứ tư, sự phát triển SXKD trên những vùng mới

làm cho thay đổi sơ đồ ghép giữa các DN vốn đã

hình thành từ trước đây.

Thứ năm, CMH sản xuất phát triển.

Theo các nhà chuyên môn mối quan hệ kinh tế

tăng lên theo bình phương tăng của sản x́t.



III. Quan hƯ kinh tÕ trùc tiÕp vµ

quan hƯ kinh tế gián tiếp trong th

ơng mại.

1.K/n: Quan hệ kinh tế truc tiếp là quan hệ



mua bán HH, DVmà trong đa các vấn đề cơ

bản về kinh tế, tổ chức và luật pháp đợc thoả

thuận trực tiếp giữa ngời SX và ngêi TD.

Trong nỊn kinh tÕ TT, quan hƯ kinh tÕ truc tiếp

giữa các DN bảo đảm cho SX SP phù hợp với nhu

cầu TT, cho phép thống nhất đợc những cố

gắng của các DN trong việc giải quyết các vấn

đề thuec về tiến be khoa học công nghệ,

nâng cao chất lợng SP, giảm giá thành, nâng

cao khả năng cạnh tranh của SP và bảo đảm

quá trình mua bán VT, HH và tiêu thụ SP của

các DN tốt hơn.



. u iờm quan hệ kinh tế trực tiếp đối với việc



nâng cao hiệu quả SXKD.

Thứ nhất, người SX có điều kiện để bảo đảm cho quá

trình SX tiến hành được nhịp nhàng và giảm thời

gian ngừng SX do thiếu VTHH hoặc VTHH mua về

chậm.

Thứ hai, nâng cao chất lượng HH mua bán, cải tiến

công nghệ SX ở các DN nhờ có nguyên vật liệu,

thiết bị và bán thành phẩm với chất lượng cao.

Thứ ba, hình thành hợp lý lực lượng Dự trữ SX ở các

hộ tiêu dùng, giảm được Dsx và cải tiến cơ cấu

Dsx.

Thứ tư, giảm được chi phí lưu thơng HH nhờ giảm bớt

các khâu trung gian về bốc xếp, bảo quản , sử

dung hợp lý phương tiên vận tải, bao bì.

Thứ năm, nâng cao chất lượng và giảm giá thành SP

nhờ đó mà nâng cao được sức cạnh tranh của DN

Thứ sáu, thiết lập các mối quan hệ kinh tế trực tiếp

ổn định và lâu dài cho phép tạo được TT tiêu thụ

ổn định cho các DN SXKD



.Điều kiện áp dụng mối quan hệ kinh tế trực tiếp

giữa các DN hợp lý, có hiệu quả

- Trước hết đối với những DNSX lớn và hàng loạt, có nhu

cầu VTHH lớn và ổn định

- Khi các DN có quan hệ mật thiết với nhau về công nghệ

SXSP cuối cùng. Đó là những trường hợp trao đổi các SP

hiệp tác giữa các DN cùng tham gia vào SXSP cuối cùng.

- Khi thiết bị, máy móc những chi tiết, bộ phận máy, vật

liệu SX theo đơn đặt hàng đặc biệt, cần có sự thoả thuận

trực tiếp về những tính năng kỸ thuật của các SP giữa

những người SX.

- Khi cung cấp nguyên vật liệu chính cho SX lớn, hàng loạt

lớn theo danh mục ổn định và với số lượng đủ để thực

hiện có hiệu quả hình thức mua bán thẳng. Đó là những

trường hợp bán kim khí cho các DN chế tạo máy, chế tạo

ô - tô; bán gỗ, các tông cho các DN chế biến đồ gỗ; bán

xi măng và kính cho các công trình XD lớn và than cho

các nhà máy điện, luyện kim.



2. Quan hệ kinh tế gián tiếp :§èi vii những đơn vị TD có

nhu cầu ít và hay biến đụng, quan hệ kinh tế

qua các tổ chức KDTM lại tốt hơn. Mặc dù có

những nhợc điểm nhất định so vii hình thức

mua bán truc tiếp nh chi phí bốc xếp, bảo quản

HH...hình thức mua bán qua tổ chức KDTM có

những u điểm nhất định:

Thứ nhất, nó cho phép đơn vị TD mua bán vii số l

ợng vừa đủ cho tiêu dùng SX, vào bất kỳ thời điểm

nào khi phát sinh nhu cầu cho SX nhờ đó đơn vị

TD sử dụng có hiệu quả hơn đồng vốn của mình,

giảm đợc các chi phí kho tàng, bảo quản HH ở DN.

Thứ hai, bảo đảm đồng bộ VTHH cho SXKD.

Thứ ba, cho phép thuc hiện các hoạt động DVTM

tốt hơn.



IV. T chức các mối quan hệ kinh tế trong TM

1.

Đơn hàng.

Lập đơn hàng là một trong những công việc khởi

đầu của tổ chức hợp lý các mối QHKT. Quá trình

lên đơn hàng được coi là việc xác định nhu cầu

về tất cả các quy cách, chủng loại HH, DV cần

thiết, số lượng đặt mua từng quy cách, chủng

loại và thời hạn nhận hàng

Lập đơn hàng là giai đoạn công tác hết sức quan

trọng trong quá trình KHH thương mại và tổ chức

các mối QHKT. Bất cứ một sai sót nào trong công

tác lập đơn hàng cũng có thể dẫn đến việc đặt

mua những HH mà hoạt độngTD, SX không cần

hoặc không đúng với yêu cầu. Với tầm quan

trọng đó, các DN cõn phai lam tụt cụng tac lõp

n hang.



Muốn lập đơn hàng đợc chính xác, cần dua

vào nhiệm vụ SXSP theo mặt hàng cụ thể,

mức tiêu dùng VT cụ thể, định mức DSX , lợng

VT tồn kho thuc tế và mức các SP dở dang

v.v.. Phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng để

tính toán là phơng pháp truc tiếp.

Nhiệm vụ quan trọng trong công tác lập đơn

hàng là chọn và đặt mua những loại VTHH

có hiệu quả kinh tế cao, tức là những VTHH

sử dụng cho phép giảm phế liệu, phế phẩm,

tiết kiệm lao động, giảm chi phí máy móc

thiết bị, đồng thời nâng cao khả năng cạnh

của SP, bảo vệ đợc môi trờng. Tuy nhiên, để

đặt mua đợc những HH đó, ngời TD phải có

những khoản chi trả thêm ngoai gi¸ mua



Để đặt mua loại HH này người ta dùng công thức sau:

E=( H0. G + L0( 1+P/100)) - ( H1G (1 +K/100) + L1(1+p/100)).

Trong đó:

E - Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng loại HH có kích thước

đặc biệt.

H0, H1- Mức tiêu dùng VTHH tương ứng với việc sử dụng loại

hàng có kích thước chuẩn và đặc biệt.

G - Giá vật tư hàng hóa.

K - Mức trả thêm do bán loại hàng có kích thước đặc biệt so

với giá bán %.

L0,L1- Tiền công lao động để SX đơn vị SP tương ứng từ loại

hàng có kích thước chuẩn và đặc biệt.

P- Tỷ lệ chi phí sử dụng đối với tiền công lao động( %).

Nếu kết quả: E > 0 thì đặt mua loại hàng có kích thước

đặc biệt là có hiệu quả hơn.



Sau khi xác định được loại VT, HH cần mua, cần

phải xác định lượng đặt hàng từng quy cách cụ

thể theo công thức sau đây:

Cm= N +Dck - (Ođk + C0 - X + Ph).

Trong đó:

Cm- Khối lượng HH đặt mua trong kỳ.

N- Tổng nhu cầu về HH cụ thể trong kỳ KH .

Dck - Dự trữ HH cuối kỳ.

Ođk - Tồn kho đầu kỳ về HH.

Co- Khối lượng VTHH đã đặt mua trước lúc lập

đơn hàng mới.

X- Số hàng xuất bán trước lúc lập đơn hàng mới.

Ph- Số hàng đặt mua chưa về hết trước lúc lập

đơn hàng mới.



2. Tổ chức các mối quan hệ kinh tê

Tổ chức các mối QHKT là quá trình ghép mối

các DN với nhau trong mua bán HH, DV.

Nhiệm vu chủ yếu của quá trình ghép mối

là:

- Phối hợp có hiệu quả các loại phương tiện

trong vận chuyển HH và phân phối hợp lý

luồng hàng giưã các loại phương tiện đó.

Bảo đảm tổng quãng đường vận chuyển ngắn

nhất cho mỗi loại phương tiện vận tải.

- Bảo đảm giá thành vận chuyển và các chi

phí liên quan khác nhỏ nhất, nâng cao được

khả năng cạnh tranh trong mua bán HH.

- Không ngừng mở rộng và củng cố các mối

QHKT trực tiếp, dài hạn giữa các DN nhằm

tạo TT tiêu thụ ổn định.



Phương pháp ghép là toàn bộ những biện

pháp phân tích, tính toán các nhân tố ảnh

hưởng nhằm thiết lập quan hệ giữa các

hộ MH với các hộ BH một cách hợp lý

mang lại hiệu quả KD cao, đồng thời đảm

bảo được lợi ích của cả hai bên trong hoạt

động mua bán HH, DV.

Thường có các phương pháp ghép sau:

- PP so sánh chênh lệch khoảng cách

- PP phân tích sơ đồ.

- PP toán học và kỸ thuật công nghệ thông

tin.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân loại các mối QHKT trong TM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×