Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo thµnh phÇn kinh tÕ

Theo thµnh phÇn kinh tÕ

Tải bản đầy đủ - 0trang

III. Loại hình KD và đặc trưng của các loại hình

DNTM.



1. Các loại hình KDTM

a. Theo mức đợ chun doanh :

- KD chun mơn hố: DN chỉ chun KD mợt hoặc mợt nhóm

HH có cùng cơng dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định.

Chẳng hạn KD xăng dầu, KD xi măng, KD lương thực...

Loại hình KD này có ưu điểm:

+ Do chuyên sâu theo ngành hàng nên có điều kiên nắm chắc

được thông tin về người mua, người bán, giá cả TT, tình

hình HH và DV nên có khả năng cạnh tranh trên TT, có thể

vươn lên thành đợc qùn KD.

+ Trình đợ CMH ngày càng được nâng cao, có điều kiện để

tăng năng suất và hiệu qủa KD, HĐH cơ sở vật chất kỹỹ̃

thuật. Đặc biệt là các hệ thống cơ sở vật chất kỸ thuật

chuyên dùng tạo ra lợi thế lớn trong cạnh tranh.

+ Có khả năng đào tạo được những cán bộ quản lý giỏi, các

chuyên gia và nhân viên KD giỏi.

Bên cạnh đó loại hình KD này cũng có nhược điểm nhất địnhh

là:

- Trong điều kiện cạnh tranh - xu thế tất yếu của kinh tế TT

thì tính rủi ro cao.

- Khi mặt hàng KD bị bất lợi thì chủn hướng KD chậm và

khó bảo đản cung ứng đồng bộ HH cho các nhu cầu



b. Kinh doanh tởng hợp:

Loại hình KD này có ưu điểm:

+ Hạn chế được một số rủi ro trong KD do dễ

chuyển hướng KD.

+ Vốn KD ít bị ứ đọng do mua nhanh, bán nhanh

và đầu tư vốn cho nhiều ngành hàng, có khả

năng quay vòng nhanh, bảo đảm cung ứng đờng

bợ HH cho các nhu cầu.

+ Có TT rợng, ln có TT mới và đối đầu với cạnh

tranh đã kích thích năng động, sáng tạo và đòi

hỏi sự hiểu biết nhiều của người KD, có điều

kiện để phát triển các DV bán hàng.

Nhược điểm của loại hình KD này là:

+ Khó trở thành đợc qùn trên TT và ít có điều

kiện tham gia liên minh độc quyền.

+ Do không CMH nên khó đào tạo, bời dưỡng

được các chun gia ngành hàng.



c. Loại hình kinh doanh đa dạng hoá:

Doanh nghiệp KD nhiều mặt hàng v nhiu lnh vc

KD khỏc nhau, nhng bao giờ cong có nhóm mặt

hàng KD ( có cùng công dụng, trạng thái hoặc

tính chất) v lnh vc kinh doanh ch yu.

Đây là loại hình KD đợc nhiều DN ứng dụng, nó

cho phép phát huy u điểm và hạn chế đợc nhợc

điểm của loại hình KD chuyên môn hoá và loại

hình KD tổng hợp.



2.Theo chủng loại hàng hoá kinh doanh

Loại hình KD hàng công nghiệp tiêu dùng



TT hàng CN TD thờng biến động lin và phức tạp, có những đặc diểm

sau:

+ Nhiều ngời mua. Hàng CNTD gắn vii cuộc sống hàng ngày của nhân

dân. Các thành viên trong xã hội đều có nhu cầu TD.

+ Sự khác biệt giữa ngời TD rất lin: Các tập đoàn xã hội, các thành

phần trong

thành phố khác nhau về nghề nghiệp, dân tộc, giii tính, độ tuổi,

trình độ văn hoá,

tập quán sinh hoạt, nên TD của họ cong có những đặc thù riêng và khác

biệt nhau.

+ Mỗi lần mua không nhiều, lặt vặt và phân tán , vì nhu cầu đời

sống rất đa dạng, quá trình TD chia làm nhiều lần và phân tán,

bảo quản gặp khó khăn.

+ Ngời TD ít hiểu biết về HH có hệ thống . Trên TT có hàng chục ngàn

mặt hàng, dù ngời ta đã tận dụng nhiều phơng thøc giíi thiƯu HH,

nhng ngêi TD vÉn kh«ng thĨ biÕt hết đợc địa chỉ SX, chất lợng,

đặc tính, công dụng và cách dùng của tất cả các loại HH.Sự hiểu

biết về SP mii càng ít..

+ Sức mua biến đổi lin. Sức mua của ngời TD có hạn nên họ thờng cân

nhắc khi cần mua sắm HH và lựa chọn cong rất kỹ càng, dẫn tii sự

biến động lin về sức mua ở các cửa hàng địa phơng và các địa

phơng khác nhau. Đồng thời, hàng TD có thể thay thế lẫn nhau, ng

ời TD có thể căn cứ tình hình nhu cầu và giá cả lên xuống trên TT

để lựa chọn HH,cho nên dẫn tii sức mua biến đổi giữa các mặt

hàng khác nhau.



Loại hình kinh doanh hàng nông sản

Kinh doanh hàng nông sản có những đặc điểm sau:

+ Tính thêi vơ: SX NN cã tÝnh thêi vơ râ rµng, cần phải

biết quy luật SX các mặt hàng NS làm tốt công tác

chuẩn bị tric mùa thu hoạch, đến kỳ gặt hái tập trung

lao động nhanh chóng triển khai công tác thu mua và

tiêu thụ SPNN.

+ Tính phân tán: Hàng NS phân tán ở vùng nông thôn và

trong tay hàng triƯu ND, søc ti êu thụ th× tËp trung ë

TP vµ khu CN tËp trung.

+ TÝnh khu vùc: Tuú theo địa hình, nơi thì thích ứng

vii việc trồng lúa, nii thì trồng bông, nơi thì chăn

nuôi, đánh bắt cá, hình thành những khu vực SX khác

nhau và giống cây trồng vật nuôi khác nhau, chính vì

thế có những cơ sở SXSP hàng NS rất khác nhau vii tỷ

lệ HH khá cao.

+ Tính tơi sống: Hàng NS phần lin là động vật, thực vật

tơi sống, dễ bị hỏng ôi, kém phẩm chất vì chết chóc.

Hơn nữa, chủng loại, số lợng, chất lợng cong rất khác

biệt nhau.

+ Tính không ổn định: SXNN không ổn định, sản lợng

lên xuống thất thờng, vùng này ®ỵc mïa, vïng kia mÊt

mïa.

-



- Loại hình kinh doanh TLSX công nghiệp

+ TT tiêu thụ TLSX dựa vào SX và phục vụ

SX.

+ Người mua chủ yếu là các đơn vị công

nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải,

thăm dò địa chất...

+ Người mua mỗi lần mua khá nhiều.

+ Người mua biết nhiều về tính năng và

giá trị sử dụng của các mặt hàng khác

nhau, có nhu cầu khá cao đối với quy

cách và nơi SXHH.

+ Kinh doanh TLSX cần đồng bộ, ngoài việc

cung cấp thiết bị chính còn cần đầy đủ

phụ tựng linh kin.



- Loại hình kinh doanh TLSX phc v nông nghiệp.

+ Tình hình SX và nhu cầu phức tạp, máy móc

thiết bị kỹ thuật cỡ lin do nhà máy CNlin SX, có

loại nhỏ do DN vừa và bé thậm chí ngành thủ

công nghiệp SX. Có loại dùng cho cả nic, có loại

dùng cho từng địa phơng. Có nguồn cung cÊp

tõ SX trong níc, cã nguån cung cÊp tõ níc ngoài.

+ Tính thời vụ, tính thời gian rõ rệt. Đặc ®iĨm

SXNN quy ®Þnh viƯc cung cÊp VTphơc vơ SXNN

cã tÝnh thời vụ và tính thời gian khá chặt chẽ.

Việc kinh doanh TLSX nông nghiệp cần phải đi

tric thời vụ.

Ngoài ra, ngời ta còn theo phạm vi hoạt động để

phân chia KD thành: KD nội địa, KD nội bộ

ngành và KD quốc tế, hoặc theo đối tợng KD có

KDHH và KD DV



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo thµnh phÇn kinh tÕ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×