Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

làm ta nghĩ tói u não hoặc một bệnh thần kinh trung ương.

Vì các triệu chứng lâm sàng khơng đặc hiệu bệnh tiến triển từ từ do đó phải

làm các xét nghiệm sinh hố để chẩn đốn sóm và chắc chắn. Phải có chẩn đốn xác

định mới được điều trị. Vì nếu điều trị một bệnh nhân mà chưa đủ tài liệu đe chẩn

đốn + thì sẽ rất khó khăn trong chẩn đoán suy thượng thận tiên phát và trong nhiều

tháng khơng thể điều chỉnh nổi tình trạng suy thượng thận hậu phát sau suy tuyến

yên vì sự điều trị làm giảm corticotrophin.

II. CẬN LÂM SÀNG

A. XÉT NGHIỆM

1. Đánh giá sự tiết aldosteron

-



Aldosteron

Bình thường: 5-26fig/24 giờ, trong Addison, tỷ lệ này thấp

Aldosteron/máu

Bình thường: 60-100ng/lít trong Addison thấp

ít làm vì khó thông dụng

Điện giải máu:

Cl/máu giảm Na/máu giảm

K/máu tăng



2. Đánh giá sự tiết androgen

Định lượng 17 cetosteroid niệu

Bình thường: 12-15mg/24 giò 6-9mg/24 giờ

Trong Addison giảm nặng

3. Đánh giá sự tiết glucocorticoid

Định lượng 17 OH steroid niệu

Bình thường: 5-6mg/24 giò ở nam 3-4mg/24 giò ở nữ

Trong Addison giảm

Cortisol/máu

Bình thường: sáng 120 - 620nmol/ml chiều 90 - 460nmol/m

l

Trong suy thượng thận giảm.

Đưòng huyết giảm

B. NGHIỆM PHÁP ĐỘNG

1. Nghiệm pháp thorn

Hiện không dùng

2. Nghiệm pháp với

1-24 corticotrophin: thường dùng synacthen



99



Lấy máu để định lượng cortisol trưỏc và sau khi tiêm bắp synacthen 25mg,

30ph.



Kết quả: BT tăng từ 50-100% cortisol so với con sô" cơ sở



3. Nghiệm pháp dùng metopyron (nghiệm pháp ACTH nội sinh)

Nghiệm pháp này thăm dò sự tiết ACTH của tuyến yên. Chất metopyron (SU 4881)

cản trở men

11 OH lase và phá vỡ sự tổng hợp cortisol ở giai

đoạn hợp chất s.

Cho bệnh nhân uống 2 ngày metopyron mỗi ngày

4,5g (750mg 1 lần, 4 giờ một lần).

Lấy nước tiểu để định lượng 17 cetosteroid và OH

corticoid 3 ngày trước và 2 ngày sau khi làm

nghiệm pháp.

Kết quả: BT 17 OH corticoid tăng từ 100-200%

17 cetosterol tăng từ 100-150%

BL; không thay đổi tỷ lệ cơ sở do tuyến yên

không tiết ra ACTH



Tán dụng ức chế tiết

cortisol của metopyron



4. Nghiệm pháp với vasopressin

Nghiệm pháp này có ích trước suy thượng thận do suy hạ não. Chất vasopressin

có tác dụng giống CRF, kích thích tuyến yên tiết ACTH

Tiêm bắp 10 đơn vị LVP lúc 8 giờ sáng, 30 phút và 60 phút sau lấy máu định lượng

cortisol. Kết quả coi như dương tính, nghĩa là có đáp ứng bình thưòng khi



10

0



:

Cortisol ở phút 30 hay 60 sau khi tiêm LVP Phải tăng

> 50% so vói sơ" cơ sở

Nếu khơng định lượng được cortisol máu có thể tiến hành nghiệm pháp này như sau:

Định lượng 17 cetosteroid niệu/24 giờ

17 OH cetosteroid niệu/24h

Tiêm tĩnh mạch 5 đơn vị vasopressin

Định lượng ngày hôm sau: 17 cetosteroid và 17 OH corticoid niệu thấy tăng (Trong

suy thượng thận do suy hạ não thấy kết quả tăng).

III. CHẨN ĐỐN

Chẩn đốn (+) thể nhẹ: chủ yếu dựa vào sinh hoá Thể nặng LS: 4 chứng Addison

SH: kết quả giảm tiết của cả ba phần vỏ thượng thận Chẩn đoán nguyên nhân

a. Lao thượng thận: 50-85% các ca

Thường bị cả hai bên, hậu phát sau lao sinh dục hơn là lao phổi. Tổn thương xâm

nhập cả ở vỏ và tuỷ thượng thận. Các rối loạn điện giải thường nặng.

b. Teo thượng thận: đơn thuần 50% các ca

Tổn thương chỉ ở phần vỏ, không

thượng thận. Đây là loại bệnh tự miễn. Các

hơn điện giải.



bao giò xâm nhập tới phần tuỷ

rốiloạnvề đường huyết nặng



c. Suy thượng thận hậu phát sau suy tuyến yên hoặc hạ não

-



Nghiệm pháp synacthen (+)

Nghiệm pháp metopyron (-)

Nghiệm pháp vối LVP (-)

Trưòng hợp này, về lâm sàng thấy suy nhiều tuyến:

Suy giáp trạng Suy

sinh dục

d. Các nguyên nhân ít gặp

K thượng thận, chấn thương tinh thần Do điều trị corticoid kéo dài Phẫu thuật

thượng thận hai bên

IV. ĐIỂU TRỊ

-



Trong suy tiên phát: điều trị thay thế thượng thận Cortison: 20-



30mg/ngày

DOCA; 5-10mg/ngày Dexametazon:

0,5mg/ngày Ăn mặn: 20-25

NaCl/ngày

1

0

1



Trong suy hậu phát:







Phải điều trị kết hợp nhiều loại nội tiết tố







Ngồi cortison, DOCA còn phải cho thêm



-



Tinh chất giáp trạng 0,05mg/ngày



-



Testosteron 25mg tuần 2-3 lần (nam)



-



Hoặc oestrogen 1-2 mg/ngày (nữ)



CƯỜNG vỏ THƯỢNG THẬN HỘI CHỨNG CUSHING

Bệnh ít gặp, thường ở nữ nhiều hơn nam, thường ở tuổi mạn kinh

I. NGUYÊN NHÂN

A. Ư TUYẾN YÊN (BỆNH CUSHING)

1. Hoặc u không bắt màu, chỉ bao gồm các tế bào hướng vỏ thượng thận

(corticotrop)

2. Hoặc các u với tế bào ái kiềm: chính là các u tổ chức học thể pha

- Vói các tế bào hướng vỏ thượng thận

- Với các tế bào hắc tố (loại basophil) loại tế bào này tiết ra MSH với lượng

lớn, cùng với sự quá tiết ACTH.

3. Hoặc chỉ thấy sự phì đại và cưòng chức năng của tế bào ái kiềm

4. Hoặc hậu phát, hậu quả của sự kích thích tuyến yên từ hạ não

5. u ác tính của tuyến yên: dù loại u não nào, cũng dẫn tới kích thích

vỏ thượng thận hoạt động, gây phì đại hai bên thượng thận, quá tiết các nội tiết

tố của cả 3 lớp mà chủ yếu là loại glucocorticoid.



B. u THƯỢNG THẬN (H/C CUSHING)



u lành thượng thận, gây quá tiết nội tiết tô" vỏ thượng thận



u ÁC TÍNH

Của một số tổ chức khác (thưòng là u phổi) tiết ra một chất giống ACTH (ACTH

like) R'ây ra hội chứng Cushing cận ung thư.

c.



D. MỘT SỐ ÍT CÁC HỘI CHỨNG CUSHING Do

điều trị kéo dài corticoid

Tuy có nhiều nguyên nhân, song hậu quả cuối cùng là cường tiết các nội tiết tố lớp

vỏ thượng thận, mà chủ yếu là cortisol, nên về mặt lâm sàng chúng ta thấy một bệnh cảnh

đồng nhất khêu gợi ngay chẩn đốn khi trơng thấy bệnh nhân.

II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

10

2



Các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng: phụ thuộc vào sự tiết cortisol, androgen,

aldosteron và oestrogen

1. Triệu chứng và dấu hiệu do quá tiết cortisol

Bệnh nhân trở nên béo một cách đặc biệt. Sự phân bô" mỡ vào vùng trung tâm:

vùng thượng đòn, sau cổ (tạo nên hình ảnh u trâu: buffalo- hump), ở má (mặt trăng,

miệng cá: moon face and fish mouth). Bụng cũng rất nhiều mỡ. Trong khi đó chân tay lại

gày. ,

Da mặt đỏ hồng do hệ thống mạch dưới da nổi hơn và hồng cầu tăng

-



Nếp răn đỏ, dài ở bụng, đùi, lưng, vú, có khi cả ở ngực, vai, nách, bẹn.



-



-



Vết thương khó lành, thường hay bị nhiễm khuẩn

- Dễ bị chảy máu dưới da ngay cả vổi chấn thương nhẹ hoặc ở nơi tiêm tĩnh

mạch

Các cơ bị mỏi dần mà dấu hiệu đầu tiên thường là khó leo thang gác



-



Bệnh nhân có thể bị nhức đầu nhẹ hoặc nặng do cao HA



-



Có thể kèm theo triệu chứng xơ cứng động mạch

- Triệu chứng loãng xương có thể gây ra gẫy xương sườn cột sống hoặc gây gù

Triệu chứng đái đường rõ rệt 20% ca, 80% đái đường tiềm tàng



-



- Triệu chứng tâm thần cũng thường có: từ sầu uất đến thao cuồng, một trong

các ca Cushing phát hiện đầu tiên tại khoa tâm thần.

2. Triệu chứng và dấu hiệu do quá tiết androgen



-



- Lông mọc rất nhiều: phụ nữ có râu như đàn ơng, ở nam lông mọc nhiều hơn

trước.

Trứng cá ở mức độ khác nhau



-



Rụng tóc, hói trán



-



Rối loạn sinh dục: nam liệt dương nữ rối loạn kinh nguyệt, vú teo

- Âm vật to ra chứng tỏ tính chất cưòng androgen rõ rệt, nói chung nữ có bộ

mặt của nam giới.



3. Các triệu chứng do quá trình tiết aldosteron

Triệu chứng cao huyết áp và hạ kali máu với các triệu chứng giống đái nhạt gợi ý

tới sự quá tiết này.

III. CẬN LÂM SÀNG

A. XÉT NGHIỆM TĨNH

1. Thăm dò sự quá tiết aldosteron

-



Aldosteron huyết tăng: Bình thường lng/1 tăng trong Cushing



-



Aldosteron niệu 24h bình thường 2-10 ng tăng trong Cushing



-



Cl máu tăng trong Cushing



-



K hạ trong Cushing

10

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×