Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VI. PHÒNG VÀ ĐIỂU TRỊ BƯỚU cổ

VI. PHÒNG VÀ ĐIỂU TRỊ BƯỚU cổ

Tải bản đầy đủ - 0trang

loại sau:

T4: 0,lmg mỗi ngày

T3: 20mg mỗi ngày

Thyroxin và T4 tác dụng chậm và kéo dài, thòi gian bán huỷ là 7-8 ngày, do đó

thường dùng 4-5 ngày mỗi tuần. Phải dùng 2-3 tháng mới có kết quả.

Vói loại bưóu cổ lẻ tẻ, dùng T3 có kết quả hơn. Loại này không nên dùng iod.

Khi bướu đã to ở độ II, III hoặc bướu nhân dùng nội khoa khơng có kết quả,

phải phẫu thuật khi bướu quá to gây chèn ép các tạng lân cận.

2. Ngoại khoa

- Vói các bướu to có thể cắt bỏ và cũng ít biến chứng sau mổ. Các biến

chứng sau mổ thưòng gặp là:

Cắt phải dây quặt ngược gây nói khàn hoặc mất tiếng hồn toàn.

Cắt phải tuyến cận giáp gây hạ calci máu và cơn têtani

-



*



Cắt gần hết tuyến gây suy giáp



*



r



BỆNH HỌC TUYẾN THƯỢNG THẬN







•••



I. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ

A. GIẢI PHẪU

Là một tuyến nhỏ, nằm úp vào mặt trên trong của thận. Cao 2-5cm, rộng 35cm, nặng 6g.

Tuyến gồm hai phần: tuỷ và vỏ

Vùng vỏ gồm 3 lóp: từ ngồi vào trung tâm

- Vùng cầu: ở ngoài cùng các thuỳ tê bào tròn: tiết ra aldosteron và

corticosteron. Chỉ vùng này tiết ra aldosteron vì có enzym 18 OH lase là

men cần cho việc chuyên hoá từ chất tiền thân của aldosteron mà các vùng

khác của thượng thận khơng có loại men này.

- Vùng bó: tạo nên bởi các tế bào xếp hơi song song trong đó có nhiều mõ

- Vùng lưới: ở trong cùng các thuỳ tê bào sắp xếp không thứ tự, nối liền

vối nhau thành một lưới không đều.

Hai vùng bó và lưới đều tiết ra androgen, corticoid và corticosteron.

Vùng tuỷ: màu hồng, tiết ra adrenalin và noradrenalin, dopamin.

B. SINH LÝ

Qua trên chúng ta thấy mỗi phần tiết ra nhiều loại hormon, mỗi thứ lại có tác

dụng sinh lý riêng biệt, khi tăng hoặc giảm sẽ gây ra tình trạng bệnh lý khác nhau.

95



Do đó trưốc khi vào phần bệnh học cho từng bệnh cần thiết qua sinh lý bình

thường của tuyến thượng thận.

1. Sinh lý vỏ thượng thận

Các hormon vỏ thượng thận được chia thành 3 nhóm theo tác dụng của chúng

a. Nhóm điện giải

(Mineralo-corticoid): gồm aldosteron và désoxycorticosteron (DOCA). Tác

dụng sinh hố của aldosteron thì quan trọng hơn nhiều so với tất cả các mineralcorticoid nào khác.

Aldosteron tác dụng trên sự bài tiết

Giữ Na

Tiết K và các ion H+

Như vậy sự quá tiết aldosteron dẫn tới ứ muối, với hậu quả là giữ nưốc, tăng

khoảng khơng ngồi tế bào, xu hướng tăng natri máu, mất kali và các ion H+, đi tới hạ

kali máu và kiềm.

Aldosteron làm thuận lợi cho sự tái hấp thu chủ động Na+

ở nhánh bên của quai Hanlé bằng cách trao đổi ion H+, thuận lợi cho sự toan

hoá nưốc tiểu.

ở ống lượn xa bằng cách trao đổi độ ion K+ và Na+ các chất khác có tác ỊẶụng

giữ muối ít hơn aldosteron.

b. Nhóm Glucocorticoid bao gồm:

Cortison hay hydrocortiron hay hợp chất F của Kendall

Cortison hay hợp chất E của Kedall, một dẫn xuất hình thành từ Cortisol

Corticosteron

Các chất này đóng vai trò chủ yếu trong chuyển hố

- Chuyển hố đưòng:

Giúp chuyển dạng protein thành glucose làm thuận lợi sự tích luỹ glycogen ở

gan, do đó làm cho cơ đỡ mỏi.

Làm giảm việc dùng đường ngoại biên

ức chê hoạt động của tổ chức tân, thymus, làm giảm bạch cầu ái toan

-



Chuyển hố nưóc và điện giải



Vói Na: liều nhỏ làm tăng bài tiết Na niệu do tăng độ lọc cầu thận

Liều mạnh: làm ứ muối đã tái hấp thu ở ống thận tăng đối với natri trong khi

lọc ở cầu thận khơng tăng.

Vói K: làm giảm kali máu vì làm ống thận tăng tiết kali

Thải nước: vai trò của cortisol đối kháng vói ADH, trong addison, có sự chậm

loại trừ nưóc.

- Trên HA: làm tăng HA



96



-



Trên niêm mạc dạ dày: tăng tiết HC1



-



Trên cơ: làm nhẽo cơ do dị hoá protid



-



- Trên máu: tăng HC và bạch cầu đa nhân trung tính, giảm cosinophilie

- Trên xương: ức chế sự phát triển của xương da dị hoá protid và chuyến

hoá calci làm giảm sự hấp thu calci ở ruột.

Tăng dự trữ mõ



c. Nhóm sinh dục (androgen) bao gồm:

Androgen thượng thận, oestrogen và progesteron nhưng tác dụng chủ yếu là

androgen.

Tác dụng sinh dục: tác dụng lên sự biệt hố giống trong q trình thai nghén.

Nếu người mẹ bị giảm sản thượng thận, thai nữ có xu hưóng nam hố.

ở trẻ em gái nam hố

ở nam, lơng mọc nhiều

Tăng chuyển hố protid: vì thế còn gọi là hormon (nitrogen hormon)

2. Sinh lý tuỷ thượng thận

a.

Tác dụng của adrenalin:

Vổi tim: kích thích co cơ tim, tăng tần số

Vối mạch: co mạch máu: Co động mạch và tiểu động mạch tạng (trừ động

mạch mạc treo tràng) giãn mạch vành và mạch mạc treo tràng, giãn nhẹ động mạch

cơ vân lúc nghỉ.

Với ríiao mạch, gây co mạch được tăng cường bởi các chất điện giải, các ion H+

các acid amin, guaninin, cocain. Tác dụng co mạch bị đảo ngược nếu trước đó dùng

curare, ocytoxin, nicotin.

Với phế quản: giãn phê quản

ở bộ máy tiêu hoá: giảm nhu động và trương lực của cơ trơn dạ dày, ruột co cơ

tròn (mơn vị, oddi, hậu mơn)

Tử cung: làm giãn lúc khơng có thai, co cơ tử cung lúc có thai

-



Giãn đồng tử, co cơ vòng mi, lồi mắt



-



Tăng chuyến hố cơ sở



Tăng đường huyết

ò. Tác dụng của noradrenalin

Làm tăng HA mạnh và kéo dài hơn adrenalin

Không tăng đường huyết

- Không chịu tác dụng đảo ngược của các chất cưòng giao cảm (chỉ làm

mất hoặc yếu đi tác dụng của noracịrenalin. mà thơi).

Noradrenalin có tác dụng lên bộ phận nhận cảm trong khi adrenalin có tác

dụng lên cả hai bộ phận và tăng tiết, tăng trương lực cơ trơn, co ÍPQch (chuyển, hố,

ức chế cơ trơn, giãn mạch).



SUY vỏ THƯỢNG THẬN KINH DIEN BỆNH ADDISON

Bệnh được Ađdison mơ tả từ 1885. Bệnh ít gặp, thường xảy ra ỏ người trẻ tuổi.

97



Thường bắt đầu kín đáo, khó xác định lúc khởi phát. Các biểu hiện lâm sàng tuỳ

thuộc vào mức độ tổn thương của tuyến. Thông thường cả ba lớp vỏ thượng thận và

phần tuỷ thượng thận tổn thương. Thường khi tổn thương từ 9/10 tuyến mới có triệu

chứng lâm sàng.

Trong các thể điển hình, ta có thể thấy các triệu chứng sau:

I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

A. BỐN TRIỆU CHỨNG ADDISON

1. Sạm da và niêm mạc

Sạm da: thường gặp trong suy thượng thận tiên phát, khơng có, hoặc chỉ có rất

nhẹ trong suy thượng thận sau suy toàn bộ tuyến yên.

Thường thấy ở phần da hỏ (nếp gấp lòng bàn tay, bàn chân, da đầu, da mặt, mi

mắt), các vết sẹo, vùng da bị kích thích, đường trắng ỏ bụng.

ở các nơi đã thâm sẵn: núm vú, bộ phận sinh dục. Niêm mạc: ở mặt trong má,

lưỡi môi, gan bàn tay. Điều quan trọng là sự thay đổi hoặc tăng lên của màu da bệnh

nhân.

2. Mệt mỏi

Nhược cơ dần dần, không liên quan tới tổn thương thần kinh và ít khi dẫn tới

teo cơ. Tri thức có thể bị kém.

3. Ha huyết áp và tim nhỏ

Hạ cả sơ" tơi đa và tối thiểu. Nó phụ thuộc vào huyết áp lúc bị bệnh, mức độ tổn

thương và thời gian bị bệnh. Tim thường nhỏ hơn bình thường, ECG: điện động

thấp.

4. Sút cân và mất nước

Sút cân do mất nước, mất nưốc và giảm chức năng dạ dày với sự biếng ăn và

đói.



Ngồi 4 chứng Addison, còn thấy các triệu chứiig khác.



5. Các biểu hiên da dày rt

Các tế bào tiết HC1 giảm chức năng do đó có thể thấy hạ HC1 hoặc khơng có

HC1 dạ dày. Tỷ lệ bệnh túi mật tăng. Hay ỉa lỏng.

6. Cơn choáng ngất

Sự mất nước mất muối giảm khối lượng huyết tương và tim nhỏ, dễ gây choáng

ngất. Sự mỏi cơ và giối hạn các hoạt động cơ có thê làm tăng thêm các hội chứng hạ

HA khi đứng (giống như hoạt động ựu thế hơn của dây phế vị vậy).

7. Thay đổi gonad và sinh dục phụ

Thường thấy rõ rệt rối loạn này do suy thượng thận hậu phát

8.Các



biểu hiên ha đường huyết Thường xảy



ra lúc sáng sốm hoặc lúc đói

9. Triệu chứng tâm thần kinh

-



Tình trạng ý thức, lú lẫn hay gặp

98



-



Có khi xen kẽ giữa tình trạng kích thích thần kinh và sự lơ mơ, hơn mê



làm ta nghĩ tói u não hoặc một bệnh thần kinh trung ương.

Vì các triệu chứng lâm sàng khơng đặc hiệu bệnh tiến triển từ từ do đó phải

làm các xét nghiệm sinh hố để chẩn đốn sóm và chắc chắn. Phải có chẩn đốn xác

định mới được điều trị. Vì nếu điều trị một bệnh nhân mà chưa đủ tài liệu đe chẩn

đốn + thì sẽ rất khó khăn trong chẩn đốn suy thượng thận tiên phát và trong nhiều

tháng khơng thể điều chỉnh nổi tình trạng suy thượng thận hậu phát sau suy tuyến

yên vì sự điều trị làm giảm corticotrophin.

II. CẬN LÂM SÀNG

A. XÉT NGHIỆM

1. Đánh giá sự tiết aldosteron

-



Aldosteron

Bình thường: 5-26fig/24 giờ, trong Addison, tỷ lệ này thấp

Aldosteron/máu

Bình thường: 60-100ng/lít trong Addison thấp

ít làm vì khó thơng dụng

Điện giải máu:

Cl/máu giảm Na/máu giảm

K/máu tăng



2. Đánh giá sự tiết androgen

Định lượng 17 cetosteroid niệu

Bình thường: 12-15mg/24 giò 6-9mg/24 giờ

Trong Addison giảm nặng

3. Đánh giá sự tiết glucocorticoid

Định lượng 17 OH steroid niệu

Bình thường: 5-6mg/24 giò ở nam 3-4mg/24 giò ở nữ

Trong Addison giảm

Cortisol/máu

Bình thường: sáng 120 - 620nmol/ml chiều 90 - 460nmol/m

l

Trong suy thượng thận giảm.

Đưòng huyết giảm

B. NGHIỆM PHÁP ĐỘNG

1. Nghiệm pháp thorn

Hiện không dùng

2. Nghiệm pháp với

1-24 corticotrophin: thường dùng synacthen



99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VI. PHÒNG VÀ ĐIỂU TRỊ BƯỚU cổ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×