Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp hoá trị liệu

Phương pháp hoá trị liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dùng các thuốc trên trong tuần lễ đầu

Tuần thứ 2 ngừng các thuốc hoá học, chỉ dùng Prednisolon

Tuần thứ 3 dùng như tuần lễ đầu

Tuần thứ 4 ngừng các thuốc hoá học. Chỉ dùng Prednisolon

Sau 2 tuần điều trị xét nghiệm lại công thức máu để điều chỉnh thuốc và quyết

định điều trị các bưóc tiếp theo.

Trong phác đồ điều trị cũng dùng dẫn xuất của vitamin A vối biệt dược ATRA

(all - Trans - Retinoic acid) cho thể M3.

VI.



KẾT LUẬN



Về phương diện điều trị đã có nhiều tiến bộ, nhưng cũng chỉ đẩy lùi bệnh tạm

thòi, vấn đề còn đặt ra là phải chẩn đốn sớm và có đủ thuốc để điều trị nhằm cải

thiện tiên lượng của bệnh.



BỆNH LƠXÊMI KINH DÒNG HẠT



I. ĐẠI CƯƠNG



1. Đặc điểm bệnh

Lơxêmi kinh dòng hạt là một bệnh máu ác tính có hiện tượng tăng sinh q

sản dòng bạch cầu đã biệt hố nhiều, nhưng chất lượng bạch cầu khơng bình

thường. Sơ" lượng bạch cầu tăng cao ở máu ngoại vi và tuỷ xương, trong công thức

bạch cầu gặp đủ các lứa tuổi từ non đến già, khơng có khoảng trống bạch cầu.

Bệnh Lơxêmi kinh dòng hạt có đòi sống trung bình kéo dài hơn bệnh Lơxêmi

cấp, bệnh Lơxêmi cấp đòi sống trung bình được 6 tháng còn Lơxêmi kinh dòng hạt

đòi sống trung bình được 44 tháng (hoặc kéo dài hơn nữa).

2. Sự thường gặp của bệnh

-



36



Gặp ở tuổi 30-50 tuổi



-



Rất ít gặp ỏ trẻ con và ngưòi trên 70 tuổi



3. Nguyên nhân bệnh

Chưa tìm được nguyên nhân bệnh rõ ràng. Bệnh có liên quan đến phóng xạ,

hố chất và ngưòi có tiền sử sốt rét.

II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM

Các tiêu chuẩn tổng quát để chẩn đoán xác định và sự tiến triển của bệnh

Lơxêmi kinh dòng hạt đã được chia làm 2 giai đoạn rõ rệt:

Giai đoạn mạn tính, bệnh thưòng kéo dài được 20-40 tháng và cá biệt có thể

kéo dài hơn, nhưng rất hiếm gặp. Tiếp đó là giai đoạn chuyển dạng cấp, biểu hiện

triệu chứng lâm sàng và sinh vật, rồi kết thúc rất nhanh chóng, có thể kéo dài từ 2-4

tháng vói một tình trạng bệnh rất nặng mà không thể tránh khỏi được trong hầu hết

các trường hợp của bệnh, cũng có một số ít bệnh nhân được điều trị tích cực có thể

vượt qua giai đoạn chuyển dạng cấp và đạt lui bệnh hồn tồn.

Bệnh Lơxêmi kinh dòng hạt được biểu hiện trên các tiêu chuẩn để chẩn đoán

xác định bệnh một cách tổng quát như sau:

.. XÉT NGHIỆM

1.

Tăng sinh dòng bạch cầu hạt vối sô lượng thường là trên 80 X 109/lít có

bệnh nhân lên đến 300 - 400 X 109/lít và có thể lên trên 700 X 109/lít.



2. Cơng thức bạch cầu có tỷ lệ nguyên tuỷ bào khoảng 5 - 10% hoặc 10 15% ở máu ngoại vi và ở tuỷ xương.

3.

Hàm lượng vitamin B12 huyết thanh tăng gấp 2 - 10 lần

bình

thường (bình thường 4500-8600 microgam/lít). Ngưòi ta thấy rằng bạch cầu

dòng hạt loại trung tính có protein mang vitamin B12.

4. Men Phosphatase kiềm, bạch cầu thường là giảm hoặc khống có (bình

thường 30-80%) vì tế bào khơng trưởng thành hồn tồn của dòng bạch cầu

hạt.

5. Hàm lượng acid uric huyết thanh tăng hđn bình thường (bình thường

4-6mg/100ml máu), do tăng sự thoái hoá các acid nuclêic trong nhân tế bào

gây nên bởi sự phá huỷ các thành phần của tế bào bạch cầu dòng hạt.

6. Có nhiễm sắc thể Philadelphie dương tính trong tế bào ở máu ngoại vi

và tuỷ xương, chủ yếu ở tuỷ xương. Sự rối loạn nhiễm sắc thể này là do mắc

phải.

7. Thiếu máu đẳng sắc với hình thái hồng cầu bình thường

8.



Tăng số lượng tiểu cầu ở giai đoạn đầu (giai đoạn mạn tính)



9. Tăng số lượng tế bào tuỷ xương với ưu, thế dòng tuỷ bào, tăng tế bào

nhân khổng lồ và giảm tiền hồng cầu.

B. LÂM SÀNG

37



Tất cả các triệu chứng lâm sàng có trên bệnh nhân:

1.



Lách to điển hình: quá rốn đến mào chậu, mật độ chắc, có bờ ràng



cưa.

2.



Da xanh, thiếu máu nhẹ



3.



Sốt 39 - 40°c có hội chứng nhiễm trùng



4.



Gan to độ 1 - 2cm dưới hạ sườn phải



5.



Rối loạn tiêu hoá, ăn kém, gầy sút cân nặng



6.



Hạch to (độ to ít, một vài hạch cổ hoặc bẹn)



7. Xuất huyết: ở giai đoạn mạn tính khơng có xuất huyết, xuất huyết chỉ

xảy ra trong giai đoạn chuyến dạng cấp

8.



Triệu chứng đau khớp



9.



Triệu chứng tắc mạch, cứng dương vật, to mào tinh hoàn



10.



Da sạm



Trên lâm sàng, lách to là triệu chứng chủ yếu, lách to từ hạ sườn trái đến rốn,

qua rốn đến mào chậu, lấn sang phải, mật độ chắc, mặt nhẵn, di động theo nhịp thở

thường khơng đau. Nếu lách có triệụ chứng đau chỉ khi nào có nhồi máu tại lách

hoặc viêm quanh lách.

III. CHẨN ĐỐN

1. Chẩn đốn phân biệt

Bệnh Lơxêmi kinh dòng hạt nằm trong hội chứng tăng sinh tuỷ ác tính nhưng

cũng cần phân biệt với lách to sinh tuỷ. Trong bệnh lách to sinh tuỷ thường có lách

to nhưng khơng to bằng trong bệnh Lơxêmi kinh dòng hạt. Sốlượng bạch cầu tăng

chỉ vào khoảng 50 - 80 X 109/lít, cơng thức bạch cầu thì dòng hạt chỉ chiếm 20%, tê

bào lymphocid tăng. Tuỷ xương bị xơ cứng, men Phosphatase kiềm bạch cầu bình

thường hoặc hơi tăng, nhiễm sắc thể Phitadelphie khơng có, vitamin B12 huyết thanh

bình thường.

Trên thực tế, bệnh Lơxêmi kinh dòng hạt ít gặp dạng phản ứng giả Lơxêmi.

38



Nếu có thì chỉ gặp phản ứng giả Lơxêmi cấp mà thơi.

2. Chẩn đoán xác định

Dựa vào triệu chứng lâm sàng chủ yếu là 'lách to dựa vào các xét nghiệm huyết

học, nhiễm sắc thể Philadelphie.

3. Chẩn đoán giai đoạn

a.

Giai đoạn mạn tính

Trong giai đoạn mạn tính sự chẩn đốn bệnh rất dễ dàng. Một khi đã được

điều trị bệnh đáp ứng tốt, có thê sau vài tháng lách bé lại, cơng thức máu gần như

bình thường, trong thời gian ấy men Phosphatase kiềm, bạch cầu sẽ được dần dần

tăng lên. Nhưng ngay cả khi đạt lui bệnh hồn tồn thì các tế bào tuỷ xương vẫn có

nhiễm sắc thể Philadelphie.

Khi được điều trị duy trì đúng phương pháp, bệnh nhân có thể tiếp tục một

thòi gian khơng có triệu chứng lâm sàng là 3 năm rưỡi hoặc 4 năm, lúc này bệnh

nhân có thê làm việc sinh hoạt bình thường như mọi người trong xã hội.

Pha kết thúc là giai đoạn chuyển dạng cấp và chính là nguyên nhân chủ yếu

gây nên tử vong.

b. Giai đoạn chuyển dạng cấp

Sau một giai đoạn kiềm chế được tình trạng tăng sinh tuỷ, đến giai đoạn tiến

triển khác, bao gồm 3 đặc điểm:

-



Mất sự nhạy cảm vối điều trị



-



Tình trạng lâm sàng nặng lên



-



Mất khả năng biệt hoá tế bào tuỷ



Chuyển dạng cấp là giai đoạn cuối cùng trong tiến triển của bệnh Lơxêmi

kinh dòng hạt, đòi sống trung bình kéo dài khoảng 2 tháng kể từ lúc khỏi đầu giai

đoạn chuyển dạng cấp cho đến lúc tử vong. Tuy nhiên, cũng có cá biệt bệnh nhân ở

giai đoạn này có thê điều trị lui bệnh và một bệnh nhân đạt lui bệnh sau chuyển

dạng cấp 5 năm vẫn còn sống.

Chuyển dạng cấp tăng tê bào non vói các dòng khác nhau như dòng hạt, dòng

lympho, dòng hồng cầu.

Với chỉ số bằng hoặc trên 30% số tế bào non trong công thức bạch cầu ở máu

ngoại vi và tuỷ xương. Các triệu chứng lâm sàng đều nặng lên như bệnh Lơxêmi cấp.

4. Chẩn đoán biến chứng

39



Bệnh thường có các biến chứng sau:

-



Tắc mạch nhiều nơi



-



Nhồi máu lách



-



Vỡ lách



-



Nhiễm khuẩn



-



Suy kiệt cơ thể



(



- Hội chứng xuất huyết khi số lượng tiểu cầu giảm và thường gặp trong

giai đoạn chuyển dạng cấp.

IV. ĐIỂU TRỊ BỆNH LƠXÊMI KINH DÒNG HẠT

1. Các phương pháp điểu trị bệnh Lơxêmi kinh dòng hạt ở giai đoạn mạn tính

Điều trị bệnh trong giai đoạn mạn tính đã được nhiều tác giả nghiên cứu từ

nhiều năm bằng phương pháp khác nhau là:

-



Hoá học trị liệu



-



Gạn bạch cầu



-



Cắt bỏ lách



40



- Miễn dịch trị liệuQuang tuyến liệu pháp và Phospho phóng xạ

- Phương pháp ghép tuỷ xương và tự ghép tuỷ bản thân cho bệnh

Lơxêmi kinh dòng hạt: hiện nay có một sơ nưốc châu Au đang tiến hành

nhưng kết quả còn q ít ỏi và rất tốn kém.

So sánh các phương pháp điều trị và đi đến cuối cùng thì phương pháp hố

học trị liệu được dùng thơng dụng hơn vì đơn giản, kinh tê mà kết quả có xu hưống

khá.

Áp dụng cụ thể:

Thường dùng trong một sô các thuôc sau đây:

-



Busulfan: các biệt dược: Misulban, Mylêran, Myêlosan.



Là một chất tổng hợp chông phân bào nhiễm sắc thể Alkylant. Loại thc này

có hiệu lực nhất đối vối bệnh Lơxêmi kinh dòng hạt và rất dễ dung nạp.

Liều dùng: 4 - 5mg/ngày, uống hàng ngày và theo dõi công thức máu, sau điều

trị một tháng. Rồi duy trì cho sơ lượng bạch cầu khoảng 10 - 15 X 109/lít hoặc cho trở

lại bình thường.

Thuốc có tác dụng phụ: mất kinh nguyệt do tổn thương buồng trứng, rối loạn

sắc tô da do rối loạn chuyển hố lưu huỳnh, xơ tuỷ và suy tuỷ.

- Dibrơmơmanitol (mlobromol) cũng là một loại chông phân bào kiêu

Alkylant. Tác dụng sốm hơn nhóm Busulfan nhưng khơng bền vững bằng.

Liều dùng: 200 - 300mg/ngày

Uống liên tục 7 ngày, nghỉ 3 ngày



'



Tác dụng phụ: tắc mạch, giảm bạch cầu

-



Hydroxyurê



- Là một chất chống chuyển hố, tác dụng nhanh và ít độc Liều

dùng: 40-60mg/kg/ngày (2-4g/ngày)

100 - 200mg/ngày

Uống hàng ngày

41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp hoá trị liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×