Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tóm lược các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện

3 Tóm lược các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện

Tải bản đầy đủ - 0trang

76/146 dự án thuộc đối tượng xác nhận hoàn thành cơng trình bảo vệ mơi trường (mục

tiêu 73 dự án), đạt 52%, vượt 2% chỉ tiêu được giao và đạt 102% kết hoạch năm 2018.

- Đã tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của 225 lượt cơ

sở với tổng số tiền là 3,2/2,5 tỷ đồng, đạt 128% kế hoạch.

c) Kết quả triển khai cơng tác tun truyền về bảo vệ mơi trường

- Có văn bản gửi các sở, ban, ngành tổ chức các hoạt động thuộc Tháng hành động vì

mơi trường, hưởng ứng Chiến dịch làm cho Thế giới sạch hơn năm 2018.

- Phối hợp với Hội liên Hiệp phụ nữ tỉnh tổ chức hoạt đọng ra quân thu gom rác thải tại

xã Minh Đức, huyện Việt Yên; Phối hợp với Đoàn các cơ quan tỉnh tổ chức ra quân

thu goam rác tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên.

- Phối hợp vớ Tỉnh đoàn Thanh niên xây dựng kế hoạch phối hợp xây dựng mơ hình

thanh niên tham gia bảo vệ moi trường; Phối hợp với Hội cựu chiến binh tỉnh tổ chức

được 02 hội nghị tuyên truyền về bảo vệ môi trường tại huyện Tân Yên và Lạng

Giang; Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh tỏ chức đợc 02 hội nghị tuyên

truyền về bảo vệ môi trường tại huyện Lục Nam và Lục Ngạn. Phối hợp với trường

Tiểu học Ngô Sỹ Liên, trường Trung học cơ sở Hồng Thái, trường Trung học phổ

thông Chuyên Bắc Giang tổ chức tuyên truyền về bảo vệ môi trường, hướng dẫn các

phân loại rác thải cho hơn 1500 giáo viên và học sinh.

d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khác

- Sở đã thường xuyên đôn đốc UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm Kết luận

số 43-KL/TU ngày 11/05/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số chủ trương lãnh

đạo, chỉ đạo giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn trên đại bàn tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức làm việc với Tổng cục Môi trường và UBND tỉnh Bắc

Ninh giải quyết tình trạng nước thải từ sơng Ngũ Huyện Khê, tỉnh Bắc Ninh xả thải ra

sông Cầu làm suy giảm chất lượng nước, gây ô nhiễm môi trường và hoạt động của

khu xử lý rác thải xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh làm ảnh hưởng đên sinh

hoạt của nhân dân.

- Hoàn thành việc thực hiện mạnh lưới quan trắc mơi trường định kì (02 đợt/năm) theo

quy định đối với 10 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

- Đã phối hợp với UBND thành phố Bắc Giang lựa chọn được nhà đầu tư Nhà máy xử

lý rác thải thành phố Bắc Giang (Công ty China Everbright International Limited).

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện

Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt

Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 – 2020,

định hướng đến năm 2030, đến nay 100% các xã, phường, thị trấn đã thành lập và duy

trì hoat động các tổ, đội vệ sinh môi trường thu gom rác thải sinh hoạt, bố trí khu tập

kết rác thải, UBND huyện Lục Nam đã bố trí đểm quy hoạch Nhà máy xử lý rác thải.

- Đề nghị UBND tỉnh xem xét không tiếp nhận, cấp giấy chứng nhận chủ trương đầu tư

mới đối với các dự án sản xuất hạt nhựa, các sản phẩm nhựa từ phế liệu nhập khẩu; đề

14



-



-



-



-



-



-



-



nghị UBND tỉnh tiếp tục cho thực hiện Đề án tăng cường năng lực thu phí bảo vệ mơi

trường đối với nước thải cơng nghiệp.

Tổ chức xem xét, chứng nhận hồn thành xử lý triệt để ô nhiễm môi trường nghiêm

trọng đối với 02 cơ sở: Bệnh viện Phổi Bắc Giang và Bệnh viện Phục hồi chức năng.

Tổ chức xem xét, giải quyết 03 hồ sơ đề nhị chứng nhận hoàn thành xử lý triệt để ô

nhiễm môi trường của UBND huyện Việt Yên đối với 03 cơ sở: Làng nghề nấu rượu

truyền thống, xã Vân Hà; Khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Việt Yên;

Làng nghề giết mổ gia súc thơn Phúc Lâm, xã Hồng Ninh - góp phần đưa Việt n

đạt chuẩn nơng thơn mới,

Đề nghị UBND các huyện, thành phố hướng dẫn cấp xã thực hiện tiêu chí mơi trường

của mơ hình xã nơng thơng mới kiểu mẫu trên địa bàn, hướng dẫn thực hiện tiêu chí

mơi trường xã nơng thơn mới nâng cao, giai đoạn 2018 – 2020.

Tiếp tục vận hành hệ thống giám sát từ xa, ghi nhận và quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc

môi trường tự động. Đến nay đã có 07 đơn vị kết nối dữ liệu quan trắc tự động truyền

về Sở để theo dõi, giám sát theo quy định.

Về tình hình ký quỹ cải tạo mơi trường trong khai thác khống sản: Có 12/14 doanh

nghiệp thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; đạt 85,7% số doanh nghiệp

tham gia ký quỹ (kế hoạch đăng kí 70%). Số tiền Quỹ bảo vệ môi trường đã tiếp nhận

trong năm 2018 là 7,89/6,87 tỷ đồng; đạt 114,8% kế hoạch năm 2018.

1.3.2 Phương hướng, nhiệm vụ năm 2019

Tiếp tục tham mưu tổ chức thực hiện nghiêm Kết luận số 43- KL/TU ngày 11/05/2017

của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết vấn đề

ô nhiễm môi trường nông thôn; Kế hoạch số 242/KH-UBND ngày 31/10/2016 về việc

thực hiện Nghị quyết số 139-NQ/TU ngày 01/09/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh gai đoạn 2016 – 2020; Đề án

thu gom, vân chuyển và xử lý rác thải nông thôn giai đoạn 2015 – 2020, định hướng

đến năm 2030.

Tiếp tục tăng cường công tác phòng ngừa, kiểm sốt ơ nhiễm từ các nguồn thải trên

địa bàn, kịp thời giải quyết, đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết, xử lý theo quy

định; tiếp tục phối hợp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường sông Cầu theo quy định.

Tăng cường công tác tham mưu, đơn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm sốt chặt chẽ việc

chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp;

kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt

động của các đơn vị tư vấn dịch vụ về môi trường.



15



CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập

- Đối tượng: Hiện trạng cơng tác quản lý CTR tại KCN Đình Trám, tỉnh Bắc Giang.

- Phạm vi thực hiện:

• Về khơng gian: chun đề được thực hiện trên địa bàn KCN Đình Trám, tỉnh

Bắc Giang.

• Về thời gian: thực hiện chuyên đề từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/03/2019.

2.2 Mục tiêu và nội dung của chun đề

- Mục tiêu:

• Đánh giá hiện trạng cơng tác quản lý CTR tại KCN Đình Trám, tỉnh Bắc Giang.

• Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTR tại KCN Đình Trám, tỉnh

Bắc Giang.

- Nội dung:

• Đặc điểm phát triển cơng nghiệp tại KCN Đình Trám

• Đánh giá hiện trạng phát sinh CTR tại KCN Đình Trám

• Đánh giá hiện trạng cơng tác quản lý CTR tại KCN Đình Trám

• Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTR tại KCN Đình Trám

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liêu thứ cấp



- Thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến CTR và CTNH

- Thu thập, kế thừa số liệu thuộc Chi cục bảo vệ môi trường Bắc Giang, sở Tài

nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, các báo

cáo về môi trường của KCN, các báo cáo tổng hợp về CTR,... nhằm thu thập được các

số liệu và thực trạng quản lý CTR tại KCN Đình Trám.

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp



- Tiến hành đến một số nhà máy thuộc KCN Đình Trám, tỉnh Bắc Giang để khảo

sát thu thập các thơng tin qua hình ảnh về tình hình phát thải, thu gom, quản lý CTR

trong KCN, nắm bắt thực trạng và những tồn tại của công tác quản lý chất thải rắn

trong KCN.

- Thu thập hình ảnh về nơi lưu trữ CTR của một số nhà máy.

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu



Sử dụng các phần mềm Word, Excel để tổng hợp, lập bảng biểu, phân tích các

số liệu đã thu thập được. Từ những số liệu thu thập được, tìm những số liệu quan

trọng, cần thiết nhất để phục vụ chuyên đề nghiên cứu.

16



2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh



Từ những gì thu tập được sẽ tiến hành phân tích và kết hợp với các bộ số liệu

điều tra, kiểm kê sẽ đưa ra những đánh giá, nhận định khách quan về những vấn đề

nêu ra trong nhiệm vụ,

2.4 Kết quả chuyên đề

Đề tài: Công tác quản lý chất thải rắn tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc

Giang và đề xuất giải pháp.

2.4.1 Đặc điểm phát triển cơng nghiệp tại KCN Đình Trám, tỉnh Bắc



Giang

a) Quy mơ cơng nghiệp

KCN Đình Trám được thành lập vào năm 2003 tại xã Hồng Thái và Xã Hoàng

Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, với tổng diện tích đất 127 ha. KCN nằm trong

vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía Bắc: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Nằm

giữa Quốc lộ 1A mới, Quốc lộ 1A cũ, Quốc lộ 37 chạy qua; cách thành phố Bắc Giang

10 km; cách thủ đô Hà Nội 40km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 40km; cách cảng Hải

Phòng 110km; cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan 120km.

KCN Đình Trám được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước có hệ thống hạ tầng

kỹ thuật hoàn thiện và đồng bộ: đường giao thơng nội bộ, thốt nước mưa, thu gom

nước thải, trạm xử lý nước thải công suất 2000m 3/ngày đêm và đang được phê duyệt

gói thầu nâng cấp cải tạo, hệ thống xử lý nước thải để đạt cột A QCVN

40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

KCN hiện nay đã được lấp đầy khoảng 100%, là loại hình KCN đa ngành nên

các dự án đầu tư ở đây về các ngành nghề sản xuất là phong phú và đa dạng, tuy nhiên

các ngành nghề được khuyến khích đầu tư chủ yếu như cơng nghệ, điện tử, sản xuất

hàng tiêu dùng,…

Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất KCN Đình Trám, Bắc Giang:



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tóm lược các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×