Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chi cục trưởng



Phó chi cục trưởng



Phòng

hành chính

tổng hợp



Phòng

kiểm sốt

ơ nhiễm



Phó chi cục trưởng



Phòng thẩm định

và đánh giá tác

động mơi trường



Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang

1.2.2 Chức năng

Chi cục Bảo vệ Môi trường có chức năng tham mưu cho Giám

đốc Sở Tài ngun và Mơi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc

trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật,

chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường tại tỉnh

và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch,

dự án, đề án về bảo vệ môi trường do các cơ quan Nhà nước ở Trung

ương, UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê

duyệt hoặc ban hành.

1.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn

- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp

luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo

phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy

phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến

chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê

duyệt;

- Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân

thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường

quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ;

- Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc tổ

chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược và

việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

11



theo quy định của pháp luật; Giúp Giám đốc Sở kiểm tra việc thực

hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi

được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư;

- Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng rác

thải trên địa bàn tỉnh; Trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề,

cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;

Kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý

chất thải; Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên mơn có liên

quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập

khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn;

- Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm

quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; Trình Giám đốc Sở

việc xác nhận các cơ sở gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng đã

hồn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của

các cơ sở đó;

- Đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ sự cố môi trường trên

địa bàn tỉnh; Điều tra, phát hiện và xác định khu vực bị ô nhiễm môi

trường, báo cáo và đề xuất với Giám đốc Sở các biện pháp ngăn

ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thối và phục hồi mơi trường;

- Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan có liên

quan trong việc giải quyết các vấn đề mơi trường liên ngành, liên

tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên,

đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở;

- Giúp Giám đốc Sở xây dựng chương trình quan trắc mơi trường,

tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung chương trình

đã được phê duyệt hoặc theo đặt hàng của tổ chức, cá nhân; Xây

dựng báo cáo hiện trạng môi trường và xây dựng quy hoạch mạng

lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh; Theo dõi, kiểm tra kỹ

thuật đối với hoạt động của mạng lưới quan trắc môi trường ở địa

phương;

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và cơng nghệ, chủ

trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế

trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;



12



- Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý

mơi trường đối với phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã và

cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ

biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của

Giám đốc Sở;

- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật

về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; Phối hợp với Thanh tra Sở

trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về

bảo vệ môi trường trên địa bàn và đề nghị Giám đốc Sở xử lý theo

thẩm quyền; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi

trường theo phân công của Giám đốc Sở;

- Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công

chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân

tỉnh, Giám đốc Sở và quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

1.3 Tóm lược các dự án môi trường đã, đang và sẽ thực hiện

1.3.1 Kết quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường năm

2018



a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao

- Tham mưu xây dựng báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 139-NQ/TU

ngày 01/09/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, đã được ban hành tại văn bản số 119BC/BCSĐ ngày 19/07/2018 cảu Ban Cán sự Đảng UBND.

- Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 28/06/2018

về việc phê duyệt điều chỉnh Bộ tiêu chí đánh giá, lựa chọn đầu tư dự án Nhà máy xử

lý rác thải tại thành phố Bắc Giang.

- Tham mưu Thông báo công khai kết quả nhận xét, đánh giá của Hội đồng thẩm định

Báo cáo đánh giá tác đông môi trường, hội đồng thẩm định Phương án cải tạo, phục

hồi môi trường đối với các đơn vị tư vấn dịch vụ môi trường hoạt động trên địa bàn

tỉnh Bắc Giang.

- Triển khai, khảo sát thực tế các điểm rác tồn lưu trên địa bàn tỉnh theo Kết luận số 43KL/TU ngày 11/05/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 06/KH-TNMT

ngày 30/01/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm đã đăng ký năm 2018

- Tổ chức đôn đốc, hướng dẫn 56 doanh nghiệp lập hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các

cơng trình bảo vệ mơi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án. Sở đã xác nhận



13



76/146 dự án thuộc đối tượng xác nhận hồn thành cơng trình bảo vệ mơi trường (mục

tiêu 73 dự án), đạt 52%, vượt 2% chỉ tiêu được giao và đạt 102% kết hoạch năm 2018.

- Đã tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của 225 lượt cơ

sở với tổng số tiền là 3,2/2,5 tỷ đồng, đạt 128% kế hoạch.

c) Kết quả triển khai công tác tun truyền về bảo vệ mơi trường

- Có văn bản gửi các sở, ban, ngành tổ chức các hoạt động thuộc Tháng hành động vì

mơi trường, hưởng ứng Chiến dịch làm cho Thế giới sạch hơn năm 2018.

- Phối hợp với Hội liên Hiệp phụ nữ tỉnh tổ chức hoạt đọng ra quân thu gom rác thải tại

xã Minh Đức, huyện Việt Yên; Phối hợp với Đoàn các cơ quan tỉnh tổ chức ra quân

thu goam rác tại xã Vân Hà, huyện Việt Yên.

- Phối hợp vớ Tỉnh đoàn Thanh niên xây dựng kế hoạch phối hợp xây dựng mơ hình

thanh niên tham gia bảo vệ moi trường; Phối hợp với Hội cựu chiến binh tỉnh tổ chức

được 02 hội nghị tuyên truyền về bảo vệ môi trường tại huyện Tân Yên và Lạng

Giang; Phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh tỏ chức đợc 02 hội nghị tuyên

truyền về bảo vệ môi trường tại huyện Lục Nam và Lục Ngạn. Phối hợp với trường

Tiểu học Ngô Sỹ Liên, trường Trung học cơ sở Hồng Thái, trường Trung học phổ

thông Chuyên Bắc Giang tổ chức tuyên truyền về bảo vệ môi trường, hướng dẫn các

phân loại rác thải cho hơn 1500 giáo viên và học sinh.

d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khác

- Sở đã thường xuyên đôn đốc UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm Kết luận

số 43-KL/TU ngày 11/05/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số chủ trương lãnh

đạo, chỉ đạo giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn trên đại bàn tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức làm việc với Tổng cục Môi trường và UBND tỉnh Bắc

Ninh giải quyết tình trạng nước thải từ sơng Ngũ Huyện Khê, tỉnh Bắc Ninh xả thải ra

sông Cầu làm suy giảm chất lượng nước, gây ô nhiễm môi trường và hoạt động của

khu xử lý rác thải xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh làm ảnh hưởng đên sinh

hoạt của nhân dân.

- Hoàn thành việc thực hiện mạnh lưới quan trắc mơi trường định kì (02 đợt/năm) theo

quy định đối với 10 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

- Đã phối hợp với UBND thành phố Bắc Giang lựa chọn được nhà đầu tư Nhà máy xử

lý rác thải thành phố Bắc Giang (Công ty China Everbright International Limited).

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện

Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt

Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 – 2020,

định hướng đến năm 2030, đến nay 100% các xã, phường, thị trấn đã thành lập và duy

trì hoat động các tổ, đội vệ sinh môi trường thu gom rác thải sinh hoạt, bố trí khu tập

kết rác thải, UBND huyện Lục Nam đã bố trí đểm quy hoạch Nhà máy xử lý rác thải.

- Đề nghị UBND tỉnh xem xét không tiếp nhận, cấp giấy chứng nhận chủ trương đầu tư

mới đối với các dự án sản xuất hạt nhựa, các sản phẩm nhựa từ phế liệu nhập khẩu; đề

14



-



-



-



-



-



-



-



nghị UBND tỉnh tiếp tục cho thực hiện Đề án tăng cường năng lực thu phí bảo vệ mơi

trường đối với nước thải cơng nghiệp.

Tổ chức xem xét, chứng nhận hồn thành xử lý triệt để ô nhiễm môi trường nghiêm

trọng đối với 02 cơ sở: Bệnh viện Phổi Bắc Giang và Bệnh viện Phục hồi chức năng.

Tổ chức xem xét, giải quyết 03 hồ sơ đề nhị chứng nhận hoàn thành xử lý triệt để ô

nhiễm môi trường của UBND huyện Việt Yên đối với 03 cơ sở: Làng nghề nấu rượu

truyền thống, xã Vân Hà; Khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Việt Yên;

Làng nghề giết mổ gia súc thơn Phúc Lâm, xã Hồng Ninh - góp phần đưa Việt Yên

đạt chuẩn nông thôn mới,

Đề nghị UBND các huyện, thành phố hướng dẫn cấp xã thực hiện tiêu chí mơi trường

của mơ hình xã nơng thơng mới kiểu mẫu trên địa bàn, hướng dẫn thực hiện tiêu chí

mơi trường xã nơng thơn mới nâng cao, giai đoạn 2018 – 2020.

Tiếp tục vận hành hệ thống giám sát từ xa, ghi nhận và quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc

mơi trường tự động. Đến nay đã có 07 đơn vị kết nối dữ liệu quan trắc tự động truyền

về Sở để theo dõi, giám sát theo quy định.

Về tình hình ký quỹ cải tạo mơi trường trong khai thác khống sản: Có 12/14 doanh

nghiệp thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; đạt 85,7% số doanh nghiệp

tham gia ký quỹ (kế hoạch đăng kí 70%). Số tiền Quỹ bảo vệ môi trường đã tiếp nhận

trong năm 2018 là 7,89/6,87 tỷ đồng; đạt 114,8% kế hoạch năm 2018.

1.3.2 Phương hướng, nhiệm vụ năm 2019

Tiếp tục tham mưu tổ chức thực hiện nghiêm Kết luận số 43- KL/TU ngày 11/05/2017

của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết vấn đề

ô nhiễm môi trường nông thôn; Kế hoạch số 242/KH-UBND ngày 31/10/2016 về việc

thực hiện Nghị quyết số 139-NQ/TU ngày 01/09/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về

tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh gai đoạn 2016 – 2020; Đề án

thu gom, vân chuyển và xử lý rác thải nông thôn giai đoạn 2015 – 2020, định hướng

đến năm 2030.

Tiếp tục tăng cường công tác phòng ngừa, kiểm sốt ơ nhiễm từ các nguồn thải trên

địa bàn, kịp thời giải quyết, đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết, xử lý theo quy

định; tiếp tục phối hợp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường sông Cầu theo quy định.

Tăng cường công tác tham mưu, đơn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm sốt chặt chẽ việc

chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp;

kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt

động của các đơn vị tư vấn dịch vụ về môi trường.



15



CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập

- Đối tượng: Hiện trạng công tác quản lý CTR tại KCN Đình Trám, tỉnh Bắc Giang.

- Phạm vi thực hiện:

• Về khơng gian: chun đề được thực hiện trên địa bàn KCN Đình Trám, tỉnh

Bắc Giang.

• Về thời gian: thực hiện chuyên đề từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/03/2019.

2.2 Mục tiêu và nội dung của chun đề

- Mục tiêu:

• Đánh giá hiện trạng cơng tác quản lý CTR tại KCN Đình Trám, tỉnh Bắc Giang.

• Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTR tại KCN Đình Trám, tỉnh

Bắc Giang.

- Nội dung:

• Đặc điểm phát triển cơng nghiệp tại KCN Đình Trám

• Đánh giá hiện trạng phát sinh CTR tại KCN Đình Trám

• Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTR tại KCN Đình Trám

• Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTR tại KCN Đình Trám

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liêu thứ cấp



- Thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến CTR và CTNH

- Thu thập, kế thừa số liệu thuộc Chi cục bảo vệ môi trường Bắc Giang, sở Tài

nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, các báo

cáo về môi trường của KCN, các báo cáo tổng hợp về CTR,... nhằm thu thập được các

số liệu và thực trạng quản lý CTR tại KCN Đình Trám.

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp



- Tiến hành đến một số nhà máy thuộc KCN Đình Trám, tỉnh Bắc Giang để khảo

sát thu thập các thơng tin qua hình ảnh về tình hình phát thải, thu gom, quản lý CTR

trong KCN, nắm bắt thực trạng và những tồn tại của công tác quản lý chất thải rắn

trong KCN.

- Thu thập hình ảnh về nơi lưu trữ CTR của một số nhà máy.

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu



Sử dụng các phần mềm Word, Excel để tổng hợp, lập bảng biểu, phân tích các

số liệu đã thu thập được. Từ những số liệu thu thập được, tìm những số liệu quan

trọng, cần thiết nhất để phục vụ chuyên đề nghiên cứu.

16



2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh



Từ những gì thu tập được sẽ tiến hành phân tích và kết hợp với các bộ số liệu

điều tra, kiểm kê sẽ đưa ra những đánh giá, nhận định khách quan về những vấn đề

nêu ra trong nhiệm vụ,

2.4 Kết quả chuyên đề

Đề tài: Công tác quản lý chất thải rắn tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc

Giang và đề xuất giải pháp.

2.4.1 Đặc điểm phát triển cơng nghiệp tại KCN Đình Trám, tỉnh Bắc



Giang

a) Quy mơ cơng nghiệp

KCN Đình Trám được thành lập vào năm 2003 tại xã Hồng Thái và Xã Hoàng

Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, với tổng diện tích đất 127 ha. KCN nằm trong

vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía Bắc: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Nằm

giữa Quốc lộ 1A mới, Quốc lộ 1A cũ, Quốc lộ 37 chạy qua; cách thành phố Bắc Giang

10 km; cách thủ đô Hà Nội 40km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 40km; cách cảng Hải

Phòng 110km; cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan 120km.

KCN Đình Trám được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước có hệ thống hạ tầng

kỹ thuật hoàn thiện và đồng bộ: đường giao thơng nội bộ, thốt nước mưa, thu gom

nước thải, trạm xử lý nước thải công suất 2000m 3/ngày đêm và đang được phê duyệt

gói thầu nâng cấp cải tạo, hệ thống xử lý nước thải để đạt cột A QCVN

40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

KCN hiện nay đã được lấp đầy khoảng 100%, là loại hình KCN đa ngành nên

các dự án đầu tư ở đây về các ngành nghề sản xuất là phong phú và đa dạng, tuy nhiên

các ngành nghề được khuyến khích đầu tư chủ yếu như cơng nghệ, điện tử, sản xuất

hàng tiêu dùng,…

Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất KCN Đình Trám, Bắc Giang:



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×