Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI LƯỢC ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – BÌNH DƯƠNG – ĐỒNG NAI – BÀ RỊA VŨNG TÀU TRƯỚC NĂM 1998

KHÁI LƯỢC ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – BÌNH DƯƠNG – ĐỒNG NAI – BÀ RỊA VŨNG TÀU TRƯỚC NĂM 1998

Tải bản đầy đủ - 0trang

11

Nurkse và Paul Rosenten; (5) Kinh nghiệm phát triển công nghiệp

của một số nước trên thế giới như: Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc,

Thái Lan.

1.2.2. Thực trạng phát triển công nghiệp ở Thành phố Hồ

Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu trước

năm 1998: Từ 1863 đến 1954, CNKV có bước phát triển, từng bước

khẳng định vị trí, vai trò trong cơ cấu kinh tế (CCKT) với nhiều

nhóm ngành khác nhau: Cơ khí tiêu biểu như SIMM (1928); SIMAC;

SACM (1938); CARIC; công ty FACI (1920); hãng đúc ASAM;

FAMEN; Garage Charner…; Công nghiệp chế biến (CNCB) như xay

xát lúa gạo, chế biến mía đường, gỗ, mủ cao su; công nghiệp sản xuất

hàng tiêu dùng như đồ uống, thuốc lá, dệt; cơng nghiệp in, giấy; cơng

nghiệp hóa chất, thuộc da, dược phẩm; công nghiệp xây dựng, điện,

nước. Tiểu thủ cơng nghiệp tiếp tục có sự phát triển và vẫn đóng vai

trò quan trọng trong CCKT và xuất khẩu của khu vực.

Từ 1954 đến 1975, Chính quyền Sài Gòn có nhiều chính sách

để thúc đẩy cơng nghiệp phát triển như kêu gọi đầu tư, thành lập cơ

quan cơ quan khuyến khích, giúp đỡ các nhà đầu tư như: “Quốc gia

doanh thế cuộc”; Trung tâm Khuếch trương Kỹ nghệ”; các Khu kỹ

nghệ… với chủ trương CNH thay thế nhập khẩu. Nhờ đó CNKV có

bước phát triển mạnh hơn trước, xuất hiện nhiều ngành mới như: sản

xuất bột ngọt, đồ hộp, dầu thực vật… CNKV chiếm tới 85% cơ sở,

trên 90% sản lượng. Sự phát triển của CNKV phụ thuộc chặt chẽ vào

viện trợ của Mỹ và chiến tranh.

Từ 1976 đến 1985, Các địa phương trong khu vực đã tiếp quản

nguyên vẹn các cơ sở sản xuất công nghiệp (SXCN), chủ động đưa ra

những biện pháp linh hoạt để khôi phục sản xuất. Nhờ vậy, giá trị sản

xuất công nghiệp (GTSXCN) không ngừng tăng lên từ 1.545,5 triệu



12

đồng (1976) lên 35.287 triệu đồng (1985). Tỷ lệ đóng góp của CNKV

vào GTSXCN cả nước tăng từ 2,36% (1976) lên 33,5% (1985),

chiếm 46,8% (1981 – 1985) GDP của khu vực. Tuy nhiên, do nhiều

nguyên nhân khác nhau, CNKV gặp nhiều khó khăn như thiếu vốn,

kỹ thuật, nguyên liệu nên các nhà máy, xí nghiệp chỉ sử dụng hết 40 –

50% cơng suất thiết kế.

Từ 1986 đến 1997, trên cơ sở những chủ trương đúng đắn của

Đảng, Đảng bộ các địa phương trong khu vực đã đề ra chủ trương

phát triển công nghiệp dựa vào lợi thế, tiềm năng của mình, CNKV

có những bước phát triển vượt bậc đạt được những thành tựu quan

trọng. GTSXCN của khu vực đạt 7.740,4 tỷ đồng (1991), tăng lên

65.828,8 tỷ đồng (1997), chiếm 49,2% tổng GTSXCN cả nước.

Tiểu kết chương 1

Phát triển công nghiệp là con đường phát triển tất yếu để mỗi

quốc gia tiến lên trình độ văn minh nên đã có nhiều lý thuyết khác

nhau về phát triển cơng nghiệp; KVTG có những điều kiện tự nhiên,

kinh tế, xã hội để phát triển các ngành công nghiệp chế biến (CNCB),

công nghiệp nhẹ; Lịch sử phát triển công nghiệp ở KVTG đã trải qua

nhiều thăng trầm nhưng trong bối cảnh nào, CNKV vẫn không ngừng

phát triển vươn lên so với tổng thể ngành công nghiệp của cả nước,

ln giữ vị trí quan trọng trong nền cơng nghiệp nước nhà.



13



CHƯƠNG 2

SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở KHU VỰC TỨ GIÁC:

TP.HCM – BÌNH DƯƠNG – ĐỒNG NAI – BRVT TRONG

NHỮNG NĂM ĐẦU THÀNH LẬP VÙNG KINH TẾ

TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM (1998 – 2002)

2.1. Bối cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng, chính sách của

Nhà nước về phát triển công nghiệp

2.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước giai đoạn này

có tác động khơng nhỏ đến sự phát triển kinh tế Việt Nam cũng như

sự phát triển của cơng nghiệp ở KVTG đó chính là khủng hoảng tài

chính châu Á 1997 – 1998 và sự tăng giá của nhiều loại vật tư,

nguyên vật liệu đầu vào quan trọng như: xăng dầu, sắt thép chất dẻo;

thiên tai, dịch bệnh…

2.1.2. Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về

phát triển công nghiệp và những định hướng của các Đảng bộ,

chính quyền trong khu vực. Sự phát triển cơng nghiệp trong giai

đoạn này chịu ảnh hưởng từ những chủ trương của 2 kỳ Đại hội VIII

(6/1996) và IX (4/2001). Trên cơ sở những chủ trương của Đảng,

Chính phủ đã phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã

hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) giai đoạn từ nay

đến năm 2010” (1998); “Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam

đến năm 2010”(1999). Quán triệt chủ trương, chính sách phát triển

cơng nghiệp của Đảng và Nhà nước, căn cứ vào thực tiễn địa phương,

Đảng bộ, chính quyền các địa phương trong KV cũng đã có những

định hướng và giải pháp cụ thể nhằm phát triển công nghiệp, trong đó

cơng nghiệp ln được xác định là ngành kinh tế trọng yếu cần ưu

tiên tập trung phát triển.



14

2.2. Chuẩn bị điều kiện cần thiết cho phát triển công nghiệp



2.2.1. Quy hoạch, phát triển các KCX, KCN, CCN. Tính

đến hết năm 2002, KVTG đã quy hoạch và thành lập được 3 KCX và

33 KCN với tổng diện tích được phê duyệt là 7.094,15 ha, trong đó

có 11 khu được thành lập trong thời gian 1998 – 2002 với tổng diện

tích là 3.060,3 ha.

2.2.2. Đầu tư, xây dựng hạ tầng giao thông, kho bãi, thông

tin liên lạc phục vụ phát triển cơng nghiệp với tổng vốn đầu tư tính

đến hết năm 2002 là 21.622,5 tỷ đồng và 66 dự án đầu tư trực tiếp

nước ngoài (FDI) với số vốn đăng ký là 1.447,8 triệu đô la (USD).

Nhờ vậy nên hạ tầng giao thông của khu vực ngày càng đồng bộ,

mạng lưới bưu cục cũng được triển khai rộng khắp, 29/36 KCN,

KCX đã triển khai đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải với tổng

công suất 156.800m3/ngày đêm, nhiều nhà máy nước đã được đầu tư

nâng công suất hoặc xây mới, nhiều dự án điện cũng được xúc tiến

đầu tư xây dựng xây mới hoặc mở rộng, hoàn thiện hạ tầng 30 KCN.

2.2.3. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cơng nghiệp, đến

hết năm 2002, tồn khu vực có hơn 30 trường Đại học, Cao đẳng,

hơn 30 trường trung học chuyên nghiệp với số sinh viên theo học hơn

300.000, sinh viên tốt nghiệp khoảng hơn 50 ngàn. Mạng lưới các

trường công nhân kỹ thuật, dạy nghề phát triển rộng khắp góp phần

khơng nhỏ vào cơng tác đào tạo nguồn nhân lực của khu vực.

2.2.4. Huy động, thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp

trong 5 năm (1998 – 2002) khu vực đã đầu tư 95.505 tỷ đồng cho

phát triển công nghiệp, chiếm 35,4% tổng vốn đầu tư công nghiệp

của cả nước. Bên cạnh đó KVTG cũng thu hút được 1.106 dự án FDI

với số vốn đăng ký là 9.289,7 triệu USD.



15

2.3. Chuyển biến của công nghiệp tứ giác từ 1998 đến 2002

2.3.1. Chuyển biến về cơ sở sản xuất cơng nghiệp, đến năm

2002 KVTG có 47.626 cơ sở, tăng 9.298 cơ sở so với năm 1997, tốc

độ tăng trung bình 4,9%/năm. Trong đó: Khu vực kinh tế (KVKT)

nhà nước giảm từ 395 cơ sở (1997) xuống 376 cơ sở (2002); KVKT

ngoài quốc doanh tăng 8.615 cơ sở; KVKT có vốn FDI tăng 749 cơ

sở; Nhóm cơng nghiệp khai khác tăng 934 cơ sở; CNCB tăng 11.181

cơ sở, chiếm 96,8% tổng số cơ sở SXCN của khu vực (2002).

2.3.2. Chuyển biến về đội ngũ lao động. Trong vòng 5 năm,

lao động công nghiệp của khu vực tăng 1,5 lần từ 828.362 người

(1998) lên 1.257.768 (2002), tốc độ tăng trưởng trung bình là

8,8%/năm. Trong đó: CNCB có số lao động lớn nhất, chiếm tới

81,4%; công nghiệp chế tạo chiếm 15,3%; Nhóm ngành có tốc độ

tăng trưởng lao động lớn nhất là điện, nước, gas trung bình

19,3%/năm; KVKT có tốc độ tăng trưởng lao động cao nhất là

KVKT có vốn FDI, trung bình 21,9%/năm; KVKT ngồi nhà nước

tăng 16,7%/năm nhưng chiếm tới 45,2% tổng số lao động công

nghiệp của cả khu vực.

2.3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của các KCN, KCX. Tỷ

lệ cho thuê đất tính đến năm 2002 đạt khoảng 53%, thu hút hàng trăm

dự án đầu tư với số vốn gần 20 chục tỷ USD. Tính đến năm 2002,

khu vực có hơn 1000 doanh nghiệp đầu tư trong các KCN đi vào

hoạt động, đem lại doanh thu hàng tỷ USD, giải quyết việc làm cho

hàng chục ngàn lao động.

2.3.4. Tăng trưởng của công nghiệp khu vực đạt trung bình

16,2%/năm, trong đó Bình Dương có tốc độ tăng trưởng cao nhất,

trung bình 33%/năm, TPHCM chỉ tăng trung bình 14,4%/năm nhưng

chiếm hơn 50% GTSXCN của khu vực. Tổng GTSXCN của khu vực



16

giai đoạn 1998 – 2002 là 580.210,5 tỷ đồng, chiếm 57,6% tổng

GTSXCN của cả nước. Trong đó: Cơng nghiệp khai thác tăng trưởng

11,4%/năm, CNCB tăng 17,2%/năm, công nghiệp chế tạo có tốc độ

tăng trưởng cao nhất, trung bình là 25%/năm; nhóm ngành điện,

nước, gas… có tốc độ tăng trưởng trung bình 22,3%/năm. Chia theo

KVKT: KVKT nhà nước có tốc độ tăng trưởng trung bình là

13,3%/năm; KVKT ngồi nhà nước có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất,

trung bình là 20,3%/năm; KVKT có vốn FDI có tốc độ tăng trưởng

trung bình 17%/năm nhưng chiếm tới 46,9% tổng GTSXCN của khu

vực. Một số ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn tiếp tục có bước

tăng trưởng như: Khai thác dầu khí tốc độ tăng trưởng trung bình là

11,4%/năm; Thực phẩm – đồ uống tăng 11,3%/năm; Dệt may – Da

giầy là 12,6%/năm; Hóa chất 22,4%/năm; Cơ khí, máy móc

20.9%/năm; Điện tử, truyền thơng, thiết bị văn phòng 34,6%/năm.

2.3.5. Chuyển dịch cơ cấu cơng nghiệp: Tỷ trọng đóng góp

của Bình Dương vào tổng GTSXCN của khu vực tăng từ 5,6%

(1997) lên 11,3% (2002), TPHCM giảm từ 53% xuống 50,3%, BRVT

giảm từ 25,4% xuống 22,7%, Đồng Nai giảm từ 16% xuống 15,7%;

KVKT nhà nước giảm tỷ trọng từ 36,9% (1998) xuống 33,6% (2002),

KVKT có vốn FDI cũng giảm từ 47,1% xuống còn 45,9% , KVKT

ngồi nhà nước tăng từ 16% lên 20,4%; công nghiệp khai thác có

giảm từ 21,3% (1998) xuống còn 16% (2002), CNCB giảm từ 53,3%

xuống còn 51,4%, cơng nghiệp chế tạo tăng từ 20,2% lên 26,8%.

Như vậy, cơ cấu CNKV ln có sự chuyển dịch theo hướng tích cực

nhưng diễn ra khá chậm, chưa tạo ra được sự thay đổi căn bản trong

cơ cấu CNKV.

2.3.6. Năng suất lao động công nghiệp và hiệu quả sử dụng

vốn: Năng suất lao động trung bình là 112.363,1 ngàn



17

đồng/người/năm, cao hơn 1,9 lần so với cả nước nhưng tốc độ tăng

trưởng năng suất lao động lại có xu hướng giảm dần. Trong đó, nhóm

cơng nghiệp khai thác và KVKT có vốn FDI có năng suất lao động

cao nhất lần lượt là 1.342.806.1 ngàn đồng và 194.725,4 ngàn

đồng/người/năm nhưng tốc độ tăng trưởng trung bình khá thấp (3,8

và - 2,9%/năm). Nhóm có tốc độ tăng năng suất lao động cao nhất là

cơng nghiệp chế tạo, trung bình 8,2%/năm; Hiệu quả sử dụng vốn

của CNKV tương đối cao, để tạo ra một đồng trong giá trị sản xuất,

CNKV phải sử dụng 1,17 đồng vốn, điều này cho thấy CNKV tăng

trưởng chủ yếu dựa vào tăng vốn đầu tư và lao động nên chất lượng

tăng trưởng thấp.

2.3.7. Bảo vệ môi trường trong q trình phát triển cơng

nghiệp: Các địa phương đã tích cực xây dựng và thực hiện các

chương trình bảo vệ môi trường; Công tác phê duyệt báo cáo đánh

giá tác động môi trường, cấp bản đăng ký tiêu chuẩn môi trường,

kiểm tra và xử lý các trường hợp gây ơ nhiễm được thực hiện hàng

năm; Tính đến năm 2002, KVTG có gần chục nhà máy xử lý nước

thải tập trug được xây dựng và đưa vào hoạt động…

Tiểu kết chương 2

Giai đoạn 1998 - 2002, CNKV cũng đạt được một số kết quả

nhất định: công tác quy hoạch phát triển công nghiệp được các địa

phương thực hiện trên cơ sở của những quy hoạch chung của Bộ, của

vùng; các địa phương cũng đã tiến hành quy hoạch và thành lập được

36 KCX, KCN; thu hút được hơn 100 dự án FDI với số vốn hàng

triệu USD, vốn đầu tư trong nước cũng tăng mạnh; hạ tầng kỹ thuật

phục vụ phát triển công nghiệp cũng được các địa phương chú trọng

đầu tư. Nhờ vậy mà các doanh nghiệp đi vào hoạt động ngày càng

nhiều, thu hút giải quyết được hàng ngàn lao động mỗi năm, tốc độ



18

tăng trưởng công nghiệp đạt trung bình 16,2%/năm, chuyển dịch cơ

cấu diễn ra đúng hướng. Tuy nhiên, sự phát triển CNKV trong giai

đoạn này còn những tồn tại như: tốc độ tăng trưởng khơng đều, năng

suất lao động có xu hướng giảm, các ngành công nghiệp chủ lực tạo

ra phần lớn GTSXCN của khu vực vẫn là những ngành thâm dụng

lao động, trình độ công nghệ không cao, giá trị gia tăng thấp. Nhóm

ngành cơ khí, điện tử… chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu và

tạo được sự chuyển biến trong cơ cấu CNKV…

Chương 3

SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở KHU VỰC TỨ GIÁC:

TP.HCM – BÌNH DƯƠNG – ĐỒNG NAI – BRVT TRONG BỐI

CẢNH MỞ RỘNG KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ VÙNG KINH KINH

TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM (2003 – 2012)

3.1. Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, Những chủ

trương mới của Đảng, chính sách mới của Nhà nước về phát

triển công nghiệp

3.1.1. Bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế: VKTTĐPN

được mở rộng từ 4 lên 8 địa phương (2003); Việt Nam trở thành

thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO – 2007) và ký kết

nhiều Hiệp định Thương mại tự do (FTA); Cuộc khủng hoảng tài

chính tồn cầu (2007 – 2008), suy thối kinh tế thế giới, giá dầu thô

và giá nhiều loại nguyên liệu, khủng hoảng nợ công ở châu Âu

(2010), khủng hoảng lương thực, năng lượng… tác động đến sự phát

triển của công nghiệp ở KVTG.

3.1.2. Những chủ trương mới của Đảng, chính sách mới của

Nhà nước về phát triển công nghiệp. CNKV giai đoạn này chịu

những ảnh hưởng từ chủ trương của Đại hội IX, X (4/2006) và XI

(1/2011). Trên cơ sở chủ trương của Đảng, Chính phủ đã ban hành 8



19

quyết định phê duyệt quy hoạch và phát triển công nghiệp. Quán triệt

chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước và những định hướng

phát triển công nghiệp của Đảng bộ, chính quyền các địa phương

trong khu vực đã có những chính sách, biện pháp cụ thể nhằm phát

triển cơng nghiệp như: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công

nghiệp, KCN; khuyến khích thu hút đầu tư; phát triển cơ sở hạ tầng;

cải cách thủ tục hành chính …Nhờ đó, cơng nghiệp trong khu vực

tiếp tục có bước phát triển mạnh mẽ.

3.2. Chuyển biến về điều kiện cho phát triển công nghiệp

3.2.1. Đẩy mạnh quy hoạch phát triển các KCN, KCX, CCN,

trong 10 năm (2003 – 2012) đã thành lập mới 52 KCN với tổng diện

tích là 20.639,3 ha. Đến hết năm 2012, KVTG có 3 KCX, 86 KCN

được thành lập với tổng diện tích là 34.764 ha, chiếm 30,8% số KCN,

KCX, 43,1% tổng diện tích KCN, KCX của cả nước. Khu vực còn

thành lập 3 khu cơng nghệ cao với diện tích 922ha và hơn 10 CCN đã

triển khai đầu tư hoặc đi vào hoạt động.

3.2.2. Tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phát

triển công nghiệp: Hạ tầng giao thông, kho bãi, thông tin liên lạc

tiếp tục được đẩy mạnh với số vốn là 208.706,9 tỷ đồng và 3.798,4

triệu USD của 892 dự án FDI (2003 – 2012), nhờ vậy mà nhiều cơng

trình giao quan trọng, kho bãi đi vào khai thác, hoạt động; Hạ tầng

điện, nước, xử lý chất thải… cũng được đầu tư với số vốn lên đến

hàng chục nghìn tỷ đồng mỗi năm, riêng 3 năm 2010 – 2012 là

58.395,4 tỷ đồng và 1.445,3 triệu USD của 19 dự án FDI. Đến 2012,

có 30/52 KCN được thành lập trong giai đoạn này có nhà máy xử lý

nước thải, có 17 nhà máy nước và 10 nhà máy điện được đầu tư mở

rộng, nâng công suất, xây mới và đi vào hoạt động; Hạ tầng các KCN

tiếp tục được thực hiện với số vốn lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng.



20

3.2.3. Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực phục vụ cơng

nghiệp, tính đến năm 2012 số trường Đại học, cao đẳng trong khu

vực là 90 trường, số sinh viên theo học và tốt nghiệp lần lượt là

763.476 người và 112.932 người. Số trường trung học chuyên nghiệp

giảm 3 trường nhưng số học sinh tăng lên gần 200 ngàn người. Mạng

lưới đào tạo nghề phát triển khá nhanh với gần 600 cơ sở dạy nghề ở

3 trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng, tỷ lệ lao động đã qua đào

tạo là 27,3%.

3.2.4. Huy động vốn đầu tư phát triển công nghiệp ngày

càng tăng từ 34.958 tỷ đồng (2003) lên 122.309,3 tỷ đồng vào

(2012). Tổng vốn đầu tư công nghiệp trong giai đoạn này là

719.991,4 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách chiếm chưa tới 10% và

tập trung vào khai thác dầu khí và nhóm ngành điện, nước, gas, xử lý

chất thải. Về thu hút vốn FDI: Lũy kế số dự án FDI thu hút được của

CNKV đến hết năm 2012 là 4.305 dự án với số vốn đăng ký là

48.284, chiếm 56,1 % số dự án và 51% số vốn FDI đăng ký. Chỉ tính

10 năm 2003 – 2012, số dự án FDI đầu tư vào CNKV là 2.418 dự án,

với số vốn đăng ký là 30.795,5 triệu USD, chiếm 45,5% số dự án và

45,4% số vốn FDI đăng ký đầu tư vào khu vực trong cùng giai đoạn.

3.3. Những kết quả đạt được của công nghiệp khu vực tứ giác



3.3.1. Các loại hình doanh nghiệp, cơ sở SXCN: Số doanh

nghiệp cơng nghiệp của khu vực không ngừng gia tăng qua các năm,

đạt 24.982 doanh nghiệp vào năm 2012, chiếm 41,8% tổng số doanh

nghiệp công nghiệp trên cả nước. TP.HCM chiếm tới 70,7%, nhóm

CNCB chiếm 96,2% số doanh nghiệp cơng nghiệp của khu vực

(2012); Cơ sở SXCN tiếp tục có sự gia tăng đạt 89.083 cơ sở vào

năm 2012. TP.HCM chiếm 68,3% tổng số cơ sở SXCN của khu vực.



21

3.3.2. Tăng trưởng lao động, từ năm 2005 trở đi do nhiều

nguyên nhân khác nhau, tốc độ tăng trưởng lao động công nghiệp

cũng bắt đầu chậm lại, xuất hiện tình trạng thiếu hụt lao động, nhất là

lao động ở nhóm CNCB. Tính đến năm 2012, số lao động công

nghiệp của khu vực là 2.455.219 người, chiếm 32,2% tổng số lao

động công nghiệp cả nước. TP.HCM chiếm 46,2% số lao động công

nghiệp của khu vực.

3.3.3. Hoạt động của các KCN, KCX: Tỷ lệ cho thuê đất của

các KCN khu vực đến năm 2012 đạt trung bình hơn 50%, các KCN,

KCX đã thu hút được 4.244 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký

khoảng 49 tỷ USD, trong đó có 63,3% là dự án FDI, giải quyết việc

làm cho 1.046 ngàn người; Kim ngạch xuất khẩu đạt 17,3 tỷ USD;

Doanh thu đạt 25,72 tỷ USD, nộp ngân sách đạt 857,7 triệu USD

(chưa tính TP.HCM).

3.3.4. Tăng trưởng công nghiệp ở khu vực tứ giác trong bối

cảnh mới: Giai đoạn 2003 – 2007, CNKV lại có mức tăng trưởng

khơng đều qua các năm, trung bình đạt 15,2%/năm, trong đó Bình

Dương có tốc độ tăng trưởng cao nhất là 30,8%/năm. Tổng GTSXCN

của khu vực đạt 1.209.153,1 tỷ đồng, gấp 2,1 lần so với giai đoạn

trước, chiếm 46,9% tổng GTSXCN của cả nước. Trong đó, cơng

nghiệp khai thác tốc độ tăng trưởng trung bình âm 5,6%/năm; CNCB

đạt 19,4%/năm; nhóm ngành điện, nước, gas là 18,8%/năm. KVKT

ngoài nhà nước tiếp tục có tốc độ tăng trưởng trung bình cao nhất với

24,5%/năm, tiếp đến là KVKT có vốn FDI với 18,7%/năm, KVKT

nhà nước là 7,7%/năm.

Giai đoạn 2008 – 2012 do ảnh hưởng của suy thối kinh tế

tồn cầu nên CNKV khơng còn tăng trưởng mạnh như trước đây, chỉ

đạt 12,2%/năm nhưng tổng GTSXCN đạt 7.343.820,3 tỷ đồng, chiếm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI LƯỢC ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – BÌNH DƯƠNG – ĐỒNG NAI – BÀ RỊA VŨNG TÀU TRƯỚC NĂM 1998

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×