Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phía Nam (1998 – 2002) 13

Phía Nam (1998 – 2002) 13

Tải bản đầy đủ - 0trang

2

Tiểu kết chương 2.............................................................................17

Chương 3. Sự phát triển công nghiệp ở khu vực tứ giác: Thành

phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng

Tàu trong bối cảnh mở rộng không gian địa lý vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam (2003 – 2012)................................................18

3.1. Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, những chủ trương

mới của Đảng, chính sách mới của Nhà nước về phát triển công

nghiệp................................................................................................18

3.2. Những chuyển biến về điều kiện cho phát triển công nghiệp...19

3.3. Những kết quả đạt được của công nghiệp khu vực tứ giác.......20

Tiểu kết chương 3.............................................................................23

Chương 4. Đặc điểm, vai trò và những vấn đề đặt ra trong q

trình phát triển công nghiệp ở khu vực tứ giác: Thành phố Hồ

Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu

(1998 – 2012) ...................................................................................24

4.1. Đặc điểm phát triển ngành công nghiệp ở khu vực tứ giác:

Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng

Tàu (1998 – 2012).............................................................................24

4.2. Vai trò của ngành cơng nghiệp khu vực tứ giác: Thành phố

Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu........25

4.3. Những hạn chế trong quá trình phát triển và kiến nghị một số

giải pháp nhằm phát triển công nghiệp khu vực tứ giác theo

hướng bền vững................................................................................27

Tiểu kết chương 4.............................................................................32

KẾT LUẬN.......................................................................................33



DẪN LUẬN

1. Lý do chọn đề tài



3

Lịch sử kinh tế là một mảng đề tài quan trọng đang được

quan tâm nghiên cứu nhưng còn nhiều khoảng trống, trong đó có vấn

đề phát triển công nghiệp ở khu vực tứ giác (KVTG): Thành phố Hồ

Chí Minh (TP.HCM) – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu

(BRVT). Khu vực này được coi là hạt nhân phát triển, là tứ giác động

lực của cả vùng và cũng là vùng đất phát triển năng động nhất hiện

nay, đóng góp tới 40% GDP cả nước (giá 2010) trong đó gần 20% do

cơng nghiệp mang lại. Tuy nhiên, sự phát triển của công nghiệp khu

vực (CNKV) này vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức

nhằm tìm ra những giải pháp phát triển cơng nghiệp một cách hợp lý,

bền vững, đảm bảo cho mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp với

môi trường và nhiều vấn đề kinh tế - xã hội (KT – XH) khác, đồng

thời tạo ra sự phối hợp, liên kết vùng chặt chẽ, đưa khu vực không

chỉ dẫn đầu về công nghiệp mà phải thực sự trở thành động lực thúc

đẩy, lôi léo công nghiệp cả nước phát triển, nhằm thực hiện mục tiêu

sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Nghiên cứu sự phát triển công nghiệp của KVTG sẽ cung cấp những

luận cứ khoa học để Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển công

nghiệp, liên kết vùng một cách hợp lý, từ đó có thể nhân rộng kinh

nghiệm ra cả nước. Các Đảng bộ địa phương khác cũng có thêm tư

liệu tham khảo để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát triển cơng

nghiệp của địa phương mình. Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài

“Sự phát triển của công nghiệp trong vùng tứ giác Thành phố Hồ

Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu (1998 –

2012)” làm luận án tiến sỹ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam cận đại

và hiện đại.



4

2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Có khá nhiều cơng trình, sách, báo, chun khảo, đề tài, luận

văn, luận án nghiên cứu về khu vực cũng như từng địa phương trong

khu vực, tiêu biểu, sách có:“Sơng Bé – Tiềm năng và phát triển”

(1995); “Thủ Dầu Một – Bình Dương 300 năm hình thành và phát

triển”; “Biên Hòa – Đồng Nai 300 năm hình thành và phát triển”

(1998); “Bình Dương – Thế và lực mới trong thế kỷ XXI”, “Đồng

Nai – Thế và lực mới trong thế kỷ XXI”, “Bà Rịa - Vũng Tàu – Thế

và lực mới trong thế kỷ XXI” (8/2003); “Những luận cứ khoa học

của việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam”, Trương Thị Minh Sâm – 2003; “100 năm phát

triển cơng nghiệp Sài Gòn – TP.HCM” (Nguyễn Thái An, Nguyễn

Văn Kích – 2005); “Kinh tế TP.HCM 30 năm xây dựng và phát triển

1975 – 2005”, Sở Văn hố - Thơng tin TP.HCM – 2005; “Các giải

pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng vùng kinh tế trọng điểm phía

Nam thời kỳ 2001 – 2010”, Trương Thị Minh Sâm – 2005; “Thành

phố Hồ Chí Minh 30 năm xây dựng và phát triển” (Phan Xuân Biên,

Trần Nhu chủ biên - 2005); “30 năm xây dựng và phát triển kinh tế

tỉnh Đồng Nai (1975 – 2005)”, Tỉnh ủy Đồng Nai – 2006; “Vùng

kinh tế trọng điểm phía Nam chủ động hội nhập WTO”, Vĩnh An chủ

biên – 2007; “Một số vấn đề về tiềm năng phát triển vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam: Lý luận và thực tiễn”, Nguyễn Văn Cường –

2009.

Luận án có: “Đảng lãnh đạo hoạt động công thương nghiệp ở

các quận 5-6-10-11 TP.HCM (1975 – 1995)”, Lê Xuân Nam – 1998;

“Phương hướng và giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư trong nước

và ngoài nước để phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía

Nam”, Lê Thị Khun – 2002; “Hồn thiện hoạt động các khu cơng



5

nghiệp tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010”, Phạm

Văn Sơn Khanh – 2006; “Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng

khu công nghiệp trong những năm đổi mới từ 1986 đến 2005”,

Nguyễn Khắc Thanh – 2007; “Những chuyển biến KT – XH của tỉnh

Bình Dương từ 1945 đến 2005”, Nguyễn Văn Hiệp – 2007; “Tác

động đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020”, Trần Văn Lợi

– 2008; “Nâng cao chất lượng dạy học trong giáo dục nghề nghiệp

góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển cơng nghiệp ở vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam”, Vũ Minh Hùng – 2009; “Những chuyển biến

KT – XH ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (1993 – 2008)”,

Huỳnh Đức Thiện – 2012; “Phát triển các nguồn lực Vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam trong tiến trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập quốc tế”, Ngơ Văn Hải – 2017;

Đề tài cấp Bộ:“Nghiên cứu các giải pháp phát triển ngành cơng

nghiệp vùng kinh tế trọng điểm phía Nam theo hướng bền vững”,

Nguyễn Văn Quang – 2008; “Những giải pháp nhằm đẩy mạnh quá

trình hợp tác kinh tế giữa TP.HCM và các tỉnh trong Vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam”, Cao Minh Nghĩa – 2008; “Cơ sở khoa học và

những giải pháp chủ yếu nhằm tạo lập một khơng gian liên kết cho

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong phát triển và hội nhập quốc

tế”, Hoàng An Quốc – 2011; “Phát triển công nghiệp TP.HCM đáp

ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”, Nguyễn Minh Tuấn – 2012…

Kỷ yếu Hội thảo: “Thực trạng đời sống công nhân ở vùng

kinh tế trọng điểm phía Nam và vấn đề đặt ra, Bình Dương – 2007;

“Phát triển bền vững vùng Đông Nam bộ trong bối cảnh hội nhập

quốc tế hiện nay”, Bình Dương – 2011; Các cơng trình trên được

nghiên cứu dưới góc độ của nhiều ngành khoa học nhưng chưa có



6

cơng trình nào nghiên cứu về sự phát triển của ngành cơng nghiệp ở

tứ giác TP.HCM – Bình Dương – Đồng Nai – BRVT trong thời gian

từ 1998 – 2012.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án là “Sự phát triển ngành

cơng nghiệp ở 4 địa phương: TP.HCM – Bình Dương – Đồng Nai –

BRVT từ 1998 đến 2012, bao gồm: Bối cảnh lịch sử, chủ trương,

chính sách phát triển cơng nghiệp; cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực,

vốn đầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu công

nghiệp…; Vai trò, ảnh hưởng của cơng nghiệp đến sự phát triển KT –

XH của khu vực, đặc điểm cơ bản của quá trình phát triển CNKV.

3.2. Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu lĩnh

vực phát triển công nghiệp và vai trò của cơng nghiệp đối với KT –

XH trong phạm vi địa giới hành chính hiện tại của các địa phương:

TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, BRVT từ 1998 đến 2012.

4. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ CÂU HỎI

NGHIÊN CỨU

4.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận để chúng tôi nghiên cứu đề tài này là các lý

thuyết về phát triển công nghiệp trên thế giới cũng như trong nước;

những quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về

lĩnh vực công nghiệp; kế thừa có chọn lọc những quan điểm của các

tác giả đi trước nghiên cứu về lĩnh vực công nghiệp.

Cơ sở thực tiễn để hình thành luận án chính là những biến

động của tình hình kinh tế trong và ngồi nước, thực tiễn phát triển

sinh động của công nghiệp ở KVTG trong 15 năm (1998 – 2012) qua

các số liệu thống kê, báo cáo về KT – XH.



7

4.2. Câu hỏi nghiên cứu: Những yếu tố nào đã tác động đến

sự phát triển của công nghiệp KVTG giai đoạn 1998 – 2012? Sự phát

triển của công nghiệp ở KVTG giai đoạn 1998 - 2012 diễn ra như thế

nào? Những đặc điểm nổi bật, vai trò của cơng nghiệp ở KVTG?

Những thành tựu và vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển của công

nghiệp KVTG?

5. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Chỉ ra những nhân tố tác

động đến sự phát triển của CNKV; Phục dựng bức tranh phát triển

sinh động của công nghiệp ở KVTG (1998 - 2012); Tìm ra những đặc

điểm, vai trò của CNKV; Chỉ ra những hạn chế và kiến nghị một số

giải pháp nhằm phát triển CNKV theo hướng bền vững.

5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: Hệ thống lại cơ sở lý

luận về phát triển công nghiệp; Tổng quan địa bàn nghiên cứu để tìm

ra những cơ sở cho việc liên kết, những lợi thế trong phát triển cơng

nghiệp của khu vực; Tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu cụ thể nhằm

phục dựng bức tranh phát triển sinh động của công nghiệp 4 địa

phương trong khơng gian chung của KVTG; Tìm ra được những đặc

điểm, đánh giá vai trò của CNKV.

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NGUỒN TƯ LIỆU

6.1. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Tiếp cận dưới góc độ lịch sử; Tiếp cận theo hướng hệ thống –

cấu trúc; Tiếp cận vùng và liên vùng; tiếp cận ở góc độ liên ngành

lịch sử - kinh tế…Dựa trên cơ sở phương pháp luận là chủ nghĩa duy

vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, chúng

tôi sử dụng hai phương pháp nền tảng, xuyên suốt trong quá trình

nghiên cứu của luận án là phương pháp lịch sử và phương pháp logic.



8

Ngồi ra, chúng tơi còn sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh,

điền dã, các phương pháp của khoa học kinh tế, địa lý kinh tế…

6.2. Nguồn tư liệu phục vụ cho đề tài gồm: Các Văn kiện của

Đảng cộng sản Việt Nam (ĐCSVN), Đảng bộ các địa phương trong

khu vực; Các báo cáo tình hình KT – XH, báo cáo tình hình phát

triển các khu cơng nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX), báo cáo của

các sở, ngành liên quan của 4 địa phương trong khu vực; Niên giám

thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê của các địa phương trong

khu vực, Niên giám thống kê trước 1975 của Viện thống kê Sài Gòn;

Các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn luận, luận án, sách nghiên

cứu về khu vực hoặc các địa phương của khu vực; Các bài báo đăng

trên các tạp chí khoa học chun ngành có liên quan đến nội dung

của đề tài…đã được liệt kê trong phần tài liệu tham khảo;

7. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án chỉ ra được cơ sở lịch sử cho việc phát triển công

nghiệp, liên kết vùng trong phát triển cơng nghiệp; tổng hợp, hệ

thống hóa rất nhiều số liệu, tư liệu riêng lẻ thành số liệu chung; tái

hiện lại bức tranh phát triển công nghiệp sinh động của khu vực; góp

phần làm sáng tỏ những đặc điểm trong q trình phát triển CNKV,

đánh giá vai trò của CNKV, đồng thời góp phần làm sáng tỏ thêm các

vấn đề về lịch sử kinh tế, lịch sử ngành công nghiệp, phát triển kinh

tế theo các vùng trọng điểm; Dùng làm tài liệu tham khảo trong

nghiên cứu, giảng dạy, học tập các chuyên đề liên quan đến công

nghiệp hoặc KVTG; Góp phần làm sáng tỏ tính đúng đắn trong

đường lối phát triển công nghiệp cũng như chủ trương phát triển kinh

tế theo vùng của Đảng; góp phần làm phong phú thêm kinh nghiệm

lãnh đạo phát triển KT – XH và phát triển cơng nghiệp, có giá trị



9

tham khảo cho các địa phương khác, góp thêm cơ sở thực tiễn cho

Đảng, Nhà nước, các địa phương trong khu vực hoạch định chính

sách phát triển cơng nghiệp, liên kết vùng;

8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần dẫn luận (8 mục), kết luận, tài liệu tham khảo và

phụ lục, luận án gồm 4 chương, 13 tiết. Cụ thể như sau:

Chương 1. Khái lược địa bàn nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu

và thực trạng phát triển cơng nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh –

Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu trước năm 1998;

Chương 2. Sự phát triển công nghiệp ở khu vực tứ giác: Thành

phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu

trong những năm đầu thành lập vùng kinh tế trọng điểm phía

Nam (1998 – 2002);

Chương 3. Sự phát triển công nghiệp ở khu vực tứ giác: Thành

phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu

trong bối cảnh mở rộng không gian địa lý vùng kinh tế trọng điểm

phía Nam (2003 – 2012);

Chương 4. Đặc điểm, vai trò và những vấn đề đặt ra trong q

trình phát triển công nghiệp ở khu vực tứ giác: Thành phố Hồ Chí

Minh – Bình Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu (1998 – 2012).



10

Chương 1

KHÁI LƯỢC ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, LĨNH VỰC NGHIÊN

CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CƠNG NGHIỆP Ở

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – BÌNH DƯƠNG – ĐỒNG

NAI – BÀ RỊA VŨNG TÀU TRƯỚC NĂM 1998

1.1. Khái lược địa bàn nghiên cứu

Tiết này tập trung khái lược về: (1) Điều kiện tự nhiên của

KVTG như: vị trí địa lý, diện tích, địa hình, đất đai, khí hậu, tài

nguyên, giao thông; (2) Điều kiện KT – XH như: Lịch sử hình thành

và đặc điểm hành chính; đặc điểm kinh tế; đặc điểm xã hội; (3) Chỉ

ra những lợi thế trong phát triển công nghiệp của KVTG như: Lợi thế

từ vị trí địa lý; lợi thế từ tài nguyên thiên nhiên; những lợi thế mang

tính nhân văn.

1.2. Những vấn đề lý luận về phát triển công nghiệp và thực

trạng phát triển cơng nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh – Bình

Dương – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu trước năm 1998

1.2.1. Những vấn đề lý luận về phát triển công nghiệp. Mục

này này tập trung làm rõ: (1) Khái niệm công nghiệp và những khái

niệm liên quan đến phát triển cơng nghiệp như: Cơng nghiệp hóa

(CNH), tăng trưởng công nghiệp, Phát triển công nghiệp, phát triển

bền vững công nghiệp, KCN, KCX, cụm công nghiệp (CCN), công

nghiệp cơ bản, công nghiệp chủ, công nghiệp mũi nhọn; (2) Vị trí,

vai trò của ngành cơng nghiệp; (3) Phân loại ngành cơng nghiệp; (4)

Một số lý thuyết về mơ hình tăng trưởng, phát triển công nghiệp tiêu

biểu là lý thuyết về ngành công nghiệp tập trung của Chenery và

Taylor, lý thuyết về phát triển khơng cân đối, kết hợp phía trước và

phía sau của Albert Hirschman, lý thuyết về 4 con đường phát triển

công nghiệp của S.S.Park, lý thuyết phát triển cân đối của Rognar



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phía Nam (1998 – 2002) 13

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×