Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm với sinh vật xung quanh. Bảo về thế giới sinh vật, bảo vệ môi trường

Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm với sinh vật xung quanh. Bảo về thế giới sinh vật, bảo vệ môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

B: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung – Mục tiêu –

Kiến thức cần đạt

Dự kiến tình huống

Phương thức hoạt động.

1.Tìm hiểu sự đa dạng

- HS hoạt động nhóm theo yêu

của động vật không

cầu của GV

xương sống.

Mục tiêu: Nêu được “Thế - Đại diện các cặp báo cáo trả lời:

nào là Động vật không

- Xác định đặc điểm khác bổ sung

xương sống ?”.

Nhận biết được một số đại (nếu có)

diện phổ biến của Động

Kết luận: - Động vật không

vật không xương sống.

xương sống bao gồm các ngành

Nêu được vai trò của Động động vật khơng có bộ xương

vật khơng xương sống đối trong, đặc biệt là khơng có

với con người và tự nhiên. xương sống.

Phương thức: dạy học

- Động vật khơng xương sống

nhóm

Năng lực: NL tư duy, NL bao gồm đa số các ngành của

tổng hợp thông tin.

giới động vật, chúng có mức độ

tổ chức cơ thể khác nhau và rất

HS HĐ nhóm nghiên cứu đa dạng về hình thái.

thơng tin sgk và tranh hình

về động vật khơng xương

sống.

HS thực hiện nhiệm vụ

HS trình bày kết quả

-GV Tổng kết kiến thức

chuẩn.

Nội dung – Mục tiêu –

Phương thức hoạt động.

a, Ruột khoang

HS HĐ nhóm nghiên cứu

thơng tin sgk và tranh hình

về động vật không xương

sống. trả lời câu hỏi

- Em hãy nêu các đại diện

của ngành Ruột khoang

em đã học?

- Hãy cho biết các đặc

điểm nhận biết động vật

của ngành ruột khoang?



Kiến thức cần đạt



Dự kiến tình huống



1.Tìm hiểu sự đa dạng của động

vật không xương sống

a, Ruột khoang

*Kết luận:

- Cơ thể đối xứng tỏa tròn

- Ruột dạng túi

- Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp

tế bào

- Tấn công và tự vệ bằng tế bào

gai



HS chưa có thơng tin

tìm hiểu trong sách

hướng dẫn, GV cần

đưa ra các câu gợi ý

cho HS



* Vai trò

Có lợi:

3



* HS HĐ nhóm trả lời các

câu hỏi sau:

+ Vai trò của ruột khoang

với sinh thái biển ?

+ Vai trò của ruột khoang

với con người

+ Có lồi ruột khoang nào

gây hại không?

-GV Tổng kết kiến thức

chuẩn.



- Đảo san hô vùng nhiệt đới đem

lại nguồn lợi du lịch rất lớn

- Đối với đời sống:

+ Làm đồ trang trí, trang sức: san

hô sừng hươu, san hô đỏ, san hô

đen

+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu

vôi cho xây dựng: san hô đá

+ Là nguồn khai thác làm thức

ăn: sứa rô, sứa sen.

+ Là vật chỉ thị trong nghiên cứu

điạ chất: hóa thạch.

Có hại:



b.Giun.

Mục tiêu:

- HS nhận biết được một

số đại diện ngành giun

Phương thức: thảo luận

nhóm,hợp tác trong

nhóm nhỏ

Năng lực:Giao tiếp,trình

bày

HS HĐ nhóm nghiên cứu

thơng tin sgk và tranh hình

về động vật không xương

sống.

- Em hãy nêu các đại diện

của cácngành giun?

- Hãy cho biết các đặc

điểm nhận biết động vật

của ngành giun đốt?

- Hãy cho biết các đặc

điểm nhận biết động vật

của ngành giun dẹp( Sán)?

- Giun dẹp thường kí sinh

ở bộ phận nào trong cơ thể



- Một số loài sứa gây ngứa và độc

cho người: sứa lửa

- Cản trở giao thông đường biển:

đảo ngầm san hô

b.Giun.



Sán( giun dẹp)- Có cơ thể dẹp,

đối xứng hai bên.



HS hay nhầm giữa

giun đốt và giun đất,

GV cần chú ý



- Sống kí sinh trong gan trâu, bò,

khơng có mắt và cơ quan di

chuyển, giác bám, cơ quan sinh

dục phát triển để đẻ nhiều và phát

tán rộng.

Giun đũa( Giun tròn)

- Có cơ thể tròn, đối xứng hai

bên.

- Sống kí sinh trong ruột non

người. khơng có mắt và cơ quan

di chuyển,vỏ ngồi cuticun.

Giun đất ( Giun đốt)

- Có cơ thể tròn phân đốt, đối

4



người và động vật? Vì

sao?

- Hãy cho biết các đặc

điểm nhận biết động vật

của ngành giun tròn?

HS trình bày kết quả

GV nhận xét

HS HĐ nhóm quan sát

hình 19.7,19.8 shd trả lời

các câu hỏi sau:

+ Mô tả con đường xâm

nhập của sán vào cơ thể

người và động vật?



xứng hai bên.

- Sống tự do trong đấtẩm.

Tìm hiểu vai trò của Các ngành

giun.



-



HS hoạt động nhóm theo yêu

cầu của GV



- Đại diện các cặp báo cáo trả lời:

- Xác định đặc điểm khác bổ sung

(nếu có)



+Mơ tả vòng đời của giun * Vai trò

qua các giai đoạn trong cơ Có lợi:

thể người?

- Làm thức ăn cho người

Làm thức ăn cho động vật

- Nêu các biện pháp

khác

phòngtrị bệnh về giun,

Làm cho đất trồng xốp,

Sán?

thống

+ Vai trò của giun đất với

Làm màu mỡ đất trồng

Làm thức ăn cho cá

tự nhiên và vớicon

Sử dụng trong y học

người ?

HS trình bày kết quả

GV nhận xét

Có hại : kí sinh gây tắc ruột, tắc

ống tiêu hóa gây nên các bệnh về

đường tiêu hóa.

c.Ngành thân mềm.

Mục tiêu: HS nhận

biết được một số đại

diện và vai trò của

ngành Thân mềm

Phương thức: thảo

luận nhóm,hợp tác

trong nhóm nhỏ

NL:Giao tiếp,trình bày



c.Ngành thân mềm.



HS HĐ nhóm nghiên

5



cứu thơng tin sgk và

tranh hình về động vật

khơng xương sống.

- Em hãy nêu các đại

diện của ngành thân

mềm?

- Hãy cho biết các đặc

điểm nhận biết động vật

của ngành thân mềm?

lấy ví dụ về 1 số thân

mềm ở địa phương em?

* GV: u cầu học sinh

hoạt động nhóm quan

sát hình 19.4,và 1 số

thân mềm khác hoàn

thành bảng đặc điểm

của 1 số động vật ngành

thân mềmsau:



Kết luận:- Động vật ngành thân mềm rất đa dạng và phong

phú về hình dạng,lối sống, chúng sống ở nhiều mơi

trường(nước,trên cạn,trên cây).

Chúng có các đặcđiểm chung:

- Thân mềm, khơng phân đốt.

- Có vỏ đá vơi.

- Cơ quan di chuyển thường đơn giản

Tìm hiểu vai trò của Ngành thân mềm

-



HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV



- Đại diện các cặp báo cáo trả lời:

- Xác định đặc điểm khác bổ sung (nếu có)

* Vai trò

Có lợi:

- Làm thức ăn cho người

- Làm thức ăn cho động vật khác

- Làm dồ trang sức, vật trang trí.

- Làm sạch mơi trường nước.

- Làm thức ăn cho cá

- Sử dụng trong y học

6



- Có giá trị xuất khẩu.

- Có giá trị về mặt địa chất.

Có hại :- Có hại cho cây trồng.

- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán.

Nội dung – Mục tiêu –

Phương thức hoạt động.

d.Ngành chân khớp.

Mục tiêu

- HS nhận biết được một số đại

diện ngành Chân khớp

Phương thức: thảo luận

nhóm,hợp tác trong nhóm nhỏ

NL:Giao tiếp,trình bày



Kiến thức cần đạt



Dự kiến tình huống



d.Ngành chân khớp.

- Gồm có ba lớp



+ Lớp giáp xác

+ Lớp hình nhện

+ Lớp sâu bọ

- Số lượng lồi rất lớn

HS HĐ nhóm nghiên cứu thơng khoảng 1 triệu lồi, sống ở

tin sgk và tranh hình về động

nhiều mơi trường khác

vật không xương sống.

nhau…

- Em hãy nêu các đại diện của

ngành chân khớp? Hãy kể tên

các lớp động vật thuộc ngành

chân khớp? Em có nhận xét gì

về số lượng lồi và môi trường

sống Ngành chân khớp?



*Kết luận: Đặc điểm

chung ngành chân khớp:



- Có bộ xương ngồi

bằng kitin che chở bên

ngồi và làm chỗ bám

cho cơ.

- Hãy cho biết các đặc điểm

- Các chân phân đốt

nhận biết động vật của ngành

khớp động với nhau.

chân khớp?lấy ví dụ về 1 số

- Sự phát triển và tăng

thân mềmởđịa phương em?

trưởng gắn liền với lột

xác.

* GV: Yêu cầu học sinh hoạt

động cặp đôi nghiên cứu thơng - Nhờ sự thích nghi với

điều kiện sống và mơi

tin sgk và tranh hình về động

trướng sống khác nhau mà

vật không xương sống.

chân khớp rất đa dạng về

- Nêu những mặt có lợi của

động vật ngành chân khớp? Lấy cấu tạo, mơi trường sống

ví dụ cụ thể?

*Tìm hiểu vai trò của

- Nêu những mặt có hại của

Ngànhchân khớp

động vật ngành thân mềm? Lấy

* Vai trò

ví dụ cụ thể?

Có lợi:

7



HS trình bày

GV nhận xét.



- Làm thuốc chữa bệnh.

- Làm thực phẩm, thức

ăn cho động vật

- Thụ phấn cho cây

trồng.

- Làm sạch môi trường.

Làm thức ăn cho

động vật khác

-



Làm dồ trang sức,

vật trang trí.



Làm sạch mơi

trường nước.

- Làm thức ăn cho cá

- Sử dụng trong y học

- Có giá trị xuất khẩu.

- Có giá trị về mặt địa

chất.

-



Có hại :- Có hại cho cây

trồng.

- Làm vật chủ trung gian

truyền bệnh giun sán.



8



2.Tìm hiểu vai trò của động 2.Tìm hiểu vai trò của

vật khơng xương sống

động vật khơng xương

sống

Mục tiêu

* Vai trò

- HS thấy được vai trò của động Có lợi:

vật khơng xương sống về mặt - Làm thuốc chữa bệnh.

- Làm thực phẩm, thức

có ích và có hại

ăn cho động vật

Phương thức: thảo luận

- Thụ phấn cho cây

nhóm,hợp tác trong nhóm nhỏ trồng.

NL:Giao tiếp,trình bày

- Làm sạch mơi trường.

- Làm thức ăn cho động

HSHĐ nhóm nhỏ nghiên cứu

vật khác

thơng tin sgk và tranh hình về

động vật khơng xương sống.

-Làm dồ trang sức, vật

trang trí.

- Nêu những mặt có lợi của

động vậtngànhchân khớp? Lấy

-Làm sạch mơi trường

ví dụ cụ thể?

nước.

- Nêu những mặt có hại của

-Làm thức ăn cho cá

động vật ngành thân mềm? Lấy

- Sử dụng trong y học

ví dụ cụ thể?

- Có giá trị xuất khẩu.

- Có giá trị về mặt địa

HS trình bày

chất.

GV nhận xét.

Có hại :- Có hại cho cây

trồng.

-



C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Nội dung – Mục tiêu –

Phương thức hoạt động.



Làm vật chủ trung

gian truyền bệnh

giun sán.

Kiến thức cần đạt & Dự kiến tình huống



9



Mục tiêu



Stt



Mơi trường sống



-HS thấy được sự thich nghi của

động vật không xương sống với

các môi trường sống khác nhau



1



Dưới nước



-Biêt các biện pháp bảo vệ

ĐVCSX



2



Trên cạn



3



Kí sinh



Phương thức: thảo luận

nhóm,hợp tác trong nhóm nhỏ

NL:Giao tiếp,trình bày

HS HĐCN hồn thành bảng19

mơi trường sống và vai trò của

động vật khơng xương sống.



Tên đv khơng xương

sống

-Tôm

- Cua đồng

-trai sông

……

- Ốc sên

-Châu chấu

- Nhện

- Bọ cạp

……

-Chấy

- Giun đũa

- Sán

…….



1. Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ ĐVKSX



Kết luận:

* GV: Yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm nghiên cứu thông tin - Bảo vệ môi trường sống của sinh vật : đặc biệt là

môi trường nước

sgk và tranh hình về động vật

khơng xương sống.

- Cấm dùng mìn, thuốc nổ săn bắt động vật dưới

nước.

- Em hãy Tìm hiểu các biện

pháo bảo vệ động vật không - Xây dựng các khu ni trồng thuỷ hải sản

xương sống.

- Ăn chín uống sôi,vệ sinh môi trương sống ,phất

quanh bụi rậm.

*GV : : Yêu cầu học sinh hoạt

động chung qs video và tranh

hình mơ tả về hình dạng, cấu

tạo của động vật khơng xương

sống sau đó vẽ 1 vài đv qs được

* GV: Yêu cầu học sinh hoạt

động cá nhân viết đoạn văn như

yc ở sách HD



2. Quan sát cấu tạo các cơ thể ĐVKSX

Hs quan sát và vẽ hình theo yc của GV

3. Viết 1 đoạn văn về bệnh do ĐVKSX ký sinh gây

nên



D+E. HOẠTĐỘNG VẬN DỤNG +TÌM TỊI MỞ RỘNG

Tìm hiểu giá trị của ĐVKSX với môi trường

- Làm theo yêu cầu Phần D: Hoạt động vận dụng.

- Đọc thông tin mục E: Hoạt động tìm tòi mở rộng và thực hiện hoạt động.

- Hãy tìm hiểu vai trò của các động vât không xương sống v ới sự phát triển bền vững

của môi trường sinh thái.

10



Hải sản là một nguồn quan trọng cung cấp protein trong khẩu phần ăn trên khắp thế

giới, đặc biệt là ở các vùng ven biển. Hải sản là nguồn thực phẩm quan trọng của con

người. Hải sản khơng những có hương vị thơm ngon mà còn có giá trị dinh dưỡng cao.

Nhiều loại hải sản được dùng làm thực phẩm và được chế biến làm nhiều món ăn, có

mùi vị thơm ngon, màu sắc hấp dẫn.

Hải sản có thể ngăn ngừa bệnh tim mạch. Hàm lượng cholesterol trong trứng tôm, cua

và các loại hải sản có vỏ cứng tương đối cao, ăn nhiều sẽ khiến cho cholesterol trong cơ

thể tăng lên. Các loại hải sản như cá, tơm, cua, nghêu, sò huyết... có hàm lượng đạm khá

cao. Nếu dùng chúng kèm với thức uống là bia thì có hại vì bia cản trở q trình bài

tiết đạm thừa ra khỏi cơ thể.

Trong các chất đạm của hải sản chứa nhiều purin và axit glycoisides rất dễ kết hợp

với vitamin B1 có trong bia để tạo thành những hợp chất khó thải loại khỏi cơ thể.

Lượng đạm thừa khơng được bài tiết đó sẽ đọng lại trong các khớp xương và mô cơ, gây

nên chứng bệnh sưng nóng, đỏ đau các khớp và cơ. Tình trạng này nếu tái diễn nhiều

lần và kéo dài thời gian lắng đọng sẽ làm tổn hại thật sự cho khớp như bệnh gút, là hậu

quả nặng nề của rối loạn chuyển hố chất đạm trong cơ thể

*******************************************

Động vật khơng xương sống ngay tên gọi đã phản ánh đặc trưng của những lồi thuộc

nhóm này là khơng có xương sống. Nhóm này chiếm 97% trong tổng số các lồi động

vật

Ngành động vật lớn nhất cũng nằm trong nhóm động vật không xương sống: động vật

chân khớp bao gồm côn trùng, nhện, cua và các họ hàng của chúng. Tất cả các sinh vật

này có cơ thể được chia thành một vài phần có tính lặp lại, đặc biệt là các bộ phận cặp

đơi. Ngồi ra, chúng có xương ngồi cứng và cần lột xác theo chu kỳ để lớn lên. Hai

ngành nhỏ hơn là Giun có móc và bò chậm có quan hệ gần gũi với động vật chân khớp

và cùng mang những đặc điểm này. Giun tròn có lẽ là họ động vật lớn thứ 2 và cũng là

động vật khơng xương sống. Giun tròn thường có kích thước nhỏ và xuất hiện trong hầu

hết các mơi trường có nước. Một số là ký sinh trùng quan trọng. Các nhóm này có các

khoang bị giảm đi, gọi là các khoang giả. Các lồi động vật khơng xương sống khác bao

gồm trùng dải băng , và Sá sùng

Các ngành khác là Giun dẹp Các loài này ban đầu được xem là nguyện thủy, tuyn nhiên

hiện nay người ta cho rằng chúng có các tổ tiên phức tạp hơnGiun dẹp có các xoang vị,

chưa có các khoảng trống riêng biệt trong cơ thể, cũng giống như các họ hàng gần gũi

nhất với chúng là các Giun bụng lông Luân trùng hay trùng bánh xe, là các lồi phổ

biến trong các mơi trường nước.

San hô là các sinh vật biển thuộc lớp San hô (Anthozoa) tồn tại dưới dạng các

thể polip nhỏ giống hải quỳ, thường sống thành các quần thể gồm nhiều cá thể giống hệt

nhau. Các cá thể này tiết ra cacbonat canxi để tạo bộ xương cứng, xây nên các rạn san

hô tại các vùng biển nhiệt đới.

11



Một "đầu" san hô thực tế được tạo từ hàng ngàn cá thể polip có cấu tạo gen giống hệt

nhau, mỗi polip chỉ có dường kính vài milimet. Sau hàng ngàn thế hệ, các polip này để

lại một khung xương là đặc trưng về lồi của chúng. Mỗi đầu san hơ phát triển nhờ sự

sinh sản vơ tính của các polip. San hơ còn sinh sản hữu tính bằng các giao tử, được giải

phóng đồng thời trong một thời kì từ một đến vài đêm liên tiếp trong kì trăng tròn.

Tuy san hơ có thể dùng các tế bào châm (nematocyst) tiết chất độc tại các xúc tu để

bắt phù du, loại động vật này thu nhận phần lớn dưỡng chất từ loại tảo đơn bào cộng

sinh có tên tảo vàng đơn bào (zooxanthella). Do đó, hầu hết san hơ phụ thuộc vào ánh

sáng mặt trời và phát triển ở các vùng nước trong và nông, thường ở độ sâu không tới

60 m

Tác hại của giun đũa

Giun đũa Ascaris lumbricoides sống ký sinh trong ruột non người, ăn các dưỡng chất.

Giun cái đẻ khoảng 240.000 trứng/ ngày. Ở điều kiện thích hợp, trứng giun đũa có thể

sống được 5-6 năm, thậm chí có thể tới 9-10 năm.

Người nuốt phải trứng ở giai đoạn lây nhiễm, chất dịch tiêu hóa tác dụng lên vỏ

trứng và giải phóng ra ấu trùng. Ấu trùng giun đũa Ascaris lumbricoides chui qua

thành ruột, vào hệ thống tuần hoàn, theo tĩnh mạch cửa lên gan, ở gan 3-4 ngày rồi

theo tĩnh mạch trên gan tới tĩnh mạch chủ vào tim phải. Từ tim phải, ấu trùng theo

động mạch phải vào phổi, chui qua thành mạch máu vào phế nang. ấu trùng theo các

phế nang lên khí quản, lên hầu, rồi theo thực quản xuống ruột non cư trú ở đó,. Trong

thời gian di cư, ấu trùng ăn máu. Thời gian kể từ khi trứng vào cơ thể đến khi thành

giun trưởng thành đẻ trứng mất khoảng 60-70 ngày. Giun đũa người Ascaris

lumbricoides sống trong người được khoảng 12-18 tháng [Tác hại của giun đũa trưởng

thành ăn dưỡng

chất, ăn các loại thức ăn đã được tiêu hóa, làm suy yếu cơ thể, số lượng giun ít khơng

gây triệu chứng rõ rệt, đôi khi thấy buồn nôn, ăn không tiêu, đau bụng. Ở trẻ em, hay

gặp những triệu chứng như gầy còm, bụng chướng, phân nát, biếng ăn, kinh giật, ứa

nước bọt. Đó là những triệu chứng nhiễm độc thần kinh, do chất độc của giun gây ra.

Giun đũa Ascaris lumbricoides chiếm một lượng vitamin A đáng kể gây rối loạn chuyển

hóa mỡ, thiếu hụt pyridine, retinol, vitamin C, giảm hấp thu các chất dinh dưỡng làm

vật chủ kém phát triển, suy giảm miễn dịch [

Giun trưởng thành có khuynh hướng chui vào ống mật, ống tụy, gây đau bụng dữ dội,

biến chứng apxe gan, tắc ống mật, viêm ruột thừa, tắc ống tụy, nôn ra giun, tắc ruột,

thủng ruột. Giun có thể chui lên phần trên đường hơ hấp, nhiều biến chứng có thể dẫn

đến tử vong. Khi điều trị, giun bị chết nát trong ruột, chất độc của giun có thể gây

nhiễm độc nguy hiểm, thường gặp ở trẻ em. Khi điều trị giun cần dùng thuốc để tẩy

ngay giun ra ngoài].

Ấu trùng giun ăn máu để tồn tại, sinh trưởng và phát triển. Khi

tới phổi, ấu trùng giun chui qua mạch máu vào phế nang, làm chảy máu gây viêm các

tổ chức nhỏ, gây xuất huyết, gây ho, đau ngực, ho ra đờm, máu

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm với sinh vật xung quanh. Bảo về thế giới sinh vật, bảo vệ môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×