Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.13: Chi phí xây dựng, chi phí sửa chữa, nạo vét hầm Biogas (10 hộ ngẫu nhiên)

Hình 3.13: Chi phí xây dựng, chi phí sửa chữa, nạo vét hầm Biogas (10 hộ ngẫu nhiên)

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải

chăn nuôi lợn nhằm bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh

Quảng Ninh

3.4.1. Giải pháp về quản lý nhà nước trong chăn nuôi và bảo vệ môi trường

- Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường: Để người

dân biết vai trò của mơi trường đối với đời sống của con người như thế nào

để họ có ý thức cao hơn trong việc bảo vệ môi trường sống.

- Tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về công dụng

của việc áp dụng Biogas trong chăn nuôi đối với môi trường và trong cuộc

sống hằng ngày.

- Trợ cấp về kinh tế vì kinh tế vùng nơng thơn còn thấp, mà để xây dựng

hầm Biogas cũng như là vận hành, bảo trì, bảo dưỡng cơng trình cần

một nguồn vốn nhất định nên việc xây dựng hầm Biogas cần được hỗ trợ

nhiều hơn để xây dựng cơ sở ban đầu.

- Hỗ trợ kỹ thuật vì bên cạnh việc cung cấp kinh phí cho hoạt động

nghiên cứu, thử nghiệm cho các hộ dân sử dụng Biogas các nhà đầu tư

cần phải quan tâm đến qua trình chuyển giao cơng nghệ nhằm nâng cao

hơn nữa chất lượng của Biogas.

- Hợp tác quốc tế: vì riêng trong lĩnh vực cơng nghệ năng lượng mới và

tái tạo, Việt nam cần phải học hỏi rất nhiều từ các nước khác. Các hầm Biogas

đã thực hiện trước đây đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các nước

khác như: Hà Lan, Đức… sự hỗ trợ cả về cơng nghệ và tài chính. Trong thời

gian tới chứng ta cần tham khảo công nghệ của các nước tiên tiến nhứng để

chúng áp dụng cụ thẻ vào nước ta thì cần phải có sự học hỏi về cơng

nghệ đó để chúng ta có thể hiểu rõ hơn trước khi đưa vào sử dụng chúng.

Chinh vì vậy việ hợp tác quốc tế cũng là một giải pháp quan trọng cần được

quan tâm.



60



3.4.2. Giải pháp về công nghệ

- Xây dựng hầm Biogas có dung tích phù hợp với quy mô chăn nuôi để

xử lý chất thải. Nguồn phân thải sau khi đưa vào bể chứa được phân huỷ

hết, giảm mùi hơi, ruồi nhặng và kí sinh trùng hầu như bị tiêu diệt trong bể

chứa. Tận dụng triệt để khí sinh học và năng lượng từ hầm Biogas.

- Sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý chất thải rắn làm phân bón, xử lý

mùi hơi chuồng và hầm Biogas:

+ Sử dụng hệ thống hai hầm ủ và chứa phân luân phiên. Sau mỗi lần

thải phân rải tro bếp để giảm mùi và điều chỉnh C/N. Cho phân vào 2/3

thể tích hầm thì cho thêm rác, lá cây vào và đậy nắp đất để ủ trong khoảng

2-3 năm. Tuy nhiên, để giảm thời gian ủ phân, nên cho các chế phẩm

sinh học trộn cùng với nguồn phân ủ.

+ Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (Compost) là sử dụng chủ yếu bã

phế thải thực vật, phân của động vật mà thông qua hoạt động trực tiếp

hay gián tiếp của vi sinh vật phân hủy và làm tăng cao chất lượng của sản

phẩm, tạo nên phân bón hữu cơ giàu chất dinh dưỡng cung cấp cho cây

trồng. Người ta chọn chỗ đất không ngập nước, trải một lớp rác hoặc bã

phế thải trồng trọt dầy khoảng 20cm, sau đó lót một lớp phân gia súc hoặc

gia cầm khoảng 20- 50% so với rác (có thể tưới nếu phân lỏng, mùn hoai),

tưới nước để có độ ẩm đạt 45-50% rồi lại lại trải tiếp một lớp rác, bã phế

thải trồng trọt lên trên… đến khi đống ủ đủ chiều cao (không sử dụng cỏ

tranh, cỏ gấu để ủ). Dùng tấm ni lơng, bạt… đủ lớn để che kín đống phân ủ.

Cứ khoảng một tuần đảo đều đống phân ủ và bổ xung nước cho đủ độ ẩm

khoảng 45-50%, che nilông, bạt kín lại như cũ. Ủ phân bằng phương pháp

này hoàn toàn nhờ sự lên men tự nhiên (tuy nhiên nếu được bổ sung men

vào đống ủ thì tốt hơn).



61



- Xử lý chất thải chăn nuôi lợn bằng bèo tây, bèo cái, rau ngổ và

rau muống:

Nước thải từ các trại chăn nuôi chứa rất nhiều nitrogen, phosphorus

và những hợp chất vơ cơ có thể hồ tan được. Rất khó tách những chất

thải này khỏi nước bằng cách quét rửa hay lọc thông thường. Tuy nhiên

một số loại cây thủy sinh như bèo lục bình, cỏ muỗi nước có thể xử lý

nước thải, vừa ít tốn kinh phí lại thân thiện với mơi trường. Cây muỗi

nước (còn gọi cây cần tây nước), cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản) là các loại

bản địa của vùng Đông Nam Á, thân và lá của nó có thể ăn sống hoặc chín

như một loại rau.

Nước thải từ các chuồng gia súc trước tiên cho chảy vào bể lắng, để

chất thải rắn lắng xuống đáy. Sau vài ngày cho nước thải trong chảy vào bể

mở có bèo lục bình hoặc cỏ muỗi nước. Mặt nước trong bể được cây che

phủ (mật độ khoảng 400 cây/bể). Nếu là bèo lục bình, bể có thể làm sâu tùy

ý, đối với cỏ muỗi nước thì để nước nơng một chút, độ sâu bể xử lý

khoảng 30cm. Cỏ muỗi nước cần thời tiết mát mẻ, còn bèo lục bình phù

hợp với thời tiết ấm. Kích cỡ của bể tùy thuộc vào lượng nước thải cần được

xử lý.

- Chăn nuôi trên đệm lót sinh học: Hình thức chăn ni này còn được gọi

là chăn ni với đệm lót sinh thái hay chăn ni đệm lót lên men. Thay vì

ni các vật nuôi trên nền xi măng hoặc gạch cứng, người ta đã nuôi các con

vật nền chuồng bằng đất nện, sâu hơn mặt đất (-, âm), trên nền chuồng rải

một lớp đệm lót dày 60 cm và trên bề mặt đệm lót có phun một dung

dịch mên (hỗn hợp các vi sinh vật có ích). Đặc biệt, trong đệm lót chứa các

vi sinh vật có lợi nên sẽ rất hiệu quả trong việc phòng chống các bệnh dịch



62

có hại như lở mồm long móng, tai xanh, cúm,…



63



- Thực hiện nghiên cứu xây dựng mơ hình trang trại lợn sinh thái.

- Cần kết hợp và cải tiến các biện pháp xử lý với nhau để nâng cao hiệu

quả xử lý.

- Nghiên cứu và chuyển giao các công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi

trong các điều kiện môi trường sinh thái khác nhau, quy mô chăn nuôi

khác nhau như: bể UASB, SBR,... Tuy nhiên, để áp dụng các công nghệ mới

là rất khó thực hiện trên địa bàn huyện khi trình độ dân trí, điều kiện

tài chính khơng cho phép.



64



KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

1) Thực trạng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện tăng đều qua các

năm, chất lượng con giống và lợn thịt được cải thiện, đặc biệt mô hình gia

trại đã và đang mang lại hiệu quả chăn nuôi trên địa bàn huyện.

2) Qua điều tra phỏng vấn và lấy mẫu phân tích nước thải chăn ni

lợn cho thấy chỉ tiêu về BOD5, COD, TSS, NO3- đều vượt quá Quy chuẩn cho

phép nhiều lần. Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi bằng hầm ủ Biogas của



cả ba gia trại chưa xử lý triệt để hàm lượng chất thải, các chỉ tiêu còn vượt

QCVN ở mức cao.

3) Một số trang trại quy mơ hộ gia đình đã có nhận thức nhất định về

sự cần thiết phải xử lý chất thải chăn nuôi lợn, nhận thức được mức độ ô

nhiễm do chất thải chăn nuôi là rất đáng lo ngại, tuy nhiên vì vấn đề về tài

chính, đặc biệt là các hộ gia đình chăn ni nhỏ lẻ nên chưa thể đưa các

biện pháp xử lý chất thải vào hoạt động cùng với đó là giá lợn hơi khơng

ổn định thường bị thương lái ép giá dẫn đến quyết định đầu tư áp dụng

thêm các biện pháp xử lý chất thải gặp khó khăn.

4) Cơng tác tun truyền, phổ biến pháp luật về công tác bảo vệ

môi trường của huyện thực hiện chưa hiệu quả. Việc giải ngân nguồn vốn

hỗ trợ xóa đói giảm nghèo 135 và các chương trình, dự án về Nơng thơn

mới còn chậm và chưa đạt được hiệu quả. Bên cạnh đó, là việc người dân

không linh hoạt trong sử dụng đồng vốn được hỗ trợ dẫn đến lãng phí,

khơng đạt hiệu quả về kinh tế cần thiết dẫn đến không áp dung các biện

pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

2. Kiến nghị

- Đề nghị các cơ quan chuyên môn, cơ quan chức năng của UBND

huyện tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát thường xun và chặt chẽ

hơn



65



các hoạt động chăn ni nói chúng và của các trang trại chăn nuôi hộ gia đình

nói riêng. Phải có biện pháp xử lý hành chính, răn đe đối với những hành vi vi

phạm trong chăn ni và bảo vệ mơi trường.

- Cần có biện pháp tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện đảm bảo vệ

sinh môi trường tại trang trại chăn nuôi một cách thường xuyên, cần có sự

kết hợp liên ngành một cách chặt chẽ để giảm thiểu tình trạng ơ nhiễm do

chất thải chăn nuôi đang ngày càng nghiêm trọng.

- Đưa ra những định hướng và quy hoạch cụ thể cho các trang trại

chăn ni Lợn trong đó phải gắn kết mục tiêu phát triển kinh tế với mục tiêu

về bảo vệ môi trường.

- Để giải quyết vấn đề ô nhiễm trong chăn ni, nhằm xây dựng nền

nơng nghiệp an tồn, bền vững trên địa bàn huyện cần thực hiện tốt các quy

trình chăn nuôi theo quy định của Bộ NN&PTNT, các trang trại nên đưa chất

thải qua hệ thống ao sinh học, có các thực vật thủy sinh để xử lý triệt để

hơn các chất ô nhiễm, đặc biệt là các chất hữu cơ.



66



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Nguyễn Đình Bảng (2004), Giáo trình các phương pháp xử lý nước thải.

Đại học Khoa học tự nhiên, Hà Nội.

2. Lê Văn Bình (2007), “Nghiên cứu sử dụng thực vật thủy sinh trrong nông

nghiệp và tác động đến môi trường ở Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Nơng

nghiệp và Phát triển nơng thơn (số 7), tr. 3 - 4.

3. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2015), Luật Bảo vệ môi trường.

4. Trương Thanh Cảnh (2010), Nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi bằng

công nghệ sinh học kết hợp lọc dòng bùn ngược. Tạp chí Phát triển Khoa

học và Cơng nghệ.

5. Nguyễn Hồi Châu (2007), An toàn sinh học – yếu tố quan trọng hàng đầu

trong chăn nuôi tập trung.

6. Nguyễn Tuấn Dũng (2012), Giải bài tốn ơ nhiễm mơi trường trong chăn ni.

7. Bùi Hữu Đồn, Nguyễn Xn Trạch, Vũ Đình Tơn (2011), Giáo trình

Quản lý chất thải chăn ni, Đại học Nơng Nghiệp Hà Nội.

8. Hồng Kim Giao (2011), Cơng nghệ khí sinh học quy mơ hộ gia đình.

9. Mai Thế Hào (2017), Chất thải chăn nuôi gia súc và một số biện pháp xử lý

http://cucchannuoi.gov.vn/tin-moi/chat-thai-trong-chan-nuoi-gia-suc-vamot-so-bien-phap-xu10. Trần Hằng (2017), Quảng Ninh quản lý tồn diện chất thải chăn ni

https://baomoi.com/quang-ninh-quan-ly-toan-dien-chat-thai-channuoi/c/23607426.epi

11. Hiến chương Châu Âu, 1999, Ủy hội Châu Âu.

12. Phan Thị Thanh Huyền (2006), Phương pháp lấy mẫu quan trắc môi

trường, Trường Đại Học Nơng Lâm Thái Ngun.

13. Hồng Huệ, Xử lý nước thải, Nxb Xây dựng. Hà Nội, 1996.

14. Phạm Thị Phương Lan (2007), Bài giảng “dịch tễ và vệ sinh môi trường

chăn nuôi”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.



67



15. Thu Nguyệt (2016), Xử lý chất thải trong chăn ni: Khó mà khơng khó

http://www.baoquangninh.com.vn/kinh-te/nong-nghiep/201611/xu-lychat-thai-trong-chan-nuoi-kho-ma-khong-kho-2321691/

16. Lương Đức Phẩm (2003), Cơng nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh

học, NXB Giáo Dục, Hà Nội.

17. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2015), Báo cáo hiện

trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015.

18. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh (2015), Quy hoạch môi

trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

19. Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi (2006), Chăn nuôi lợn trang trại.

20. Tổng cục thống kê (2018), Kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp

và thủy sản năm 2016.

21. Trung tâm Dịch vụ và Kỹ thuật Nông nghiệp huyện Ba Chẽ (2017),

Phương án sử dụng chế phẩm sinh học xử lý mơi trường chăn ni

phòng chống ơ nhiễm mơi trường.

22. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (1981), Tuyên

ngôn UNESCO.

Tiếng Anh

23. Hill, D.T, Toller, E.W.



& Holmberg,R. D. The kinetics of inhition in



methane fermentation of swine manure. Ag. Waste. 1974.

24. Sutton et al (1993), www.apis.ac.uk/overview/overview_NH3

25. Van der Eerden et al (1998), agenvpolicy.aers.psu.edu/BeckerGravesAm American.



PHỤ LỤC 1

BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU ĐIỀU TRA

Giới

tính/năm

TT



HỌ TÊN



sinh

Nam



Số

khẩu



Nữ



Quy mơ chăn ni



Hộ gia



Trang



đình



trại



Số lượng vật nuôi

(Con)



Lợn







25



I. Thị trấn Ba Chẽ: 10 Phiếu

1



Bùi Đức Trọng



2



Nguyễn Thị Yến



3



Nguyễn Duy Khánh



4



Trương Văn Kiên



5



Phạm Thị Huệ



6



Hoàng Thị Sinh



7



Hoàng Văn Tuyển



8



Ngô Văn Sơn



9



Nguyễn Thị Thu



10



Nguyễn Thị Huế



1984



5



x



15



2



x



2



1993



4



x



3



1986



4



x



22



1978



4



x



38



1958



5



x



15



1970



4



x



25



14



1983



4



x



36



21



1985



4



x



23



30



1973



5



x



24



1963



14



II. Xã Nam Sơn: 10 Phiếu

1



Vng A Si



1983



6



x



3



2



Phùn A Hai



1979



6



x



8



3



Lý Văn Bình



1990



6



x



12



4



Đặng Xn Thành



1973



7



x



22



5



Lý Minh Thắng



1977



6



x



4



6



Tằng Màn Phúc



1967



4



x



8



7



Lý Thị Tư



6



x



24



1946



15



21



8



Phùn Thị Hoa



9



Đặng Ngọc Kim



10



Đặng Văn Tháng



1983



3



x



4



14



1985



4



x



18



20



1986



5



x



11



22



III. Xã Đồn Đạc: 10 Phiếu

1



Triệu Thế Lộc



1982



5



x



25



2



Chiu Sinh Thắng



1979



5



x



35



3



Đặng Văn Hùng



1957



5



x



23



28



4



Hoàng Thị Siệng



6



x



18



23



5



Triệu Quay Cao



1978



5



x



6



6



Triệu Kim Phúc



1979



7



x



18



20



7



Bàn Xuân Thành



1959



7



x



4



15



8



Chíu A Si (Hồng)



1989



4



x



14



9



Đặng A Năm



1982



4



x



3



11



10



Triệu Cắm Phúc



1979



6



x



12



30



1989



IV. Xã Thanh Sơn: 11 Phiếu

1



Nịnh Văn Châu



1964



6



x



18



42



2



Lục Văn Bằng



1959



3



x



20



25



3



Lục Thị Hoan



5



x



30



4



Nịnh Văn Phát



4



x



6



5



Lý Thị Phương



1979



5



x



4



6



Trần Thị Xn



1977



5



x



10



7



Chìu Sồi Viên



4



x



3



8



Chíu Thanh Hà



4



x



15



9



Chìu Văn Sơn



1986



4



x



4



20



10



Chíu Sinh Thái



1975



6



x



8



14



11



Nịnh Văn Hới



1977



5



1983

1983



1976

1987



x



80



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.13: Chi phí xây dựng, chi phí sửa chữa, nạo vét hầm Biogas (10 hộ ngẫu nhiên)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×