Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.4: Thống kê phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi tại huyện Ba Chẽ

Bảng 3.4: Thống kê phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi tại huyện Ba Chẽ

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi

Nhận xét: Phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi là dùng hầm Biogas và

ủ phân, trong đó 28/53 hộ gia đình sử dụng hầm Biogas để xử lý chất

thải chiếm 59,62%, có 02 hộ gia đình sử dụng hầm Biogas kết hợp chế phẩm

sinh học để khử mùi hôi và trộn cùng thức ăn chiếm 3,85%. Còn lại là các

hộ gia đình dùng phương pháp ủ phân chiếm 40,38%. Phương pháp ủ phân

được áp dụng thì chủ yếu được các hộ dân tách lấy phân và khơng sử dụng

thêm chế phẩm sinh học, còn nước thải cho chảy ra vườn hoặc bể chứa phân

hồ dùng để tưới rau.

3.2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả công tác xử lý chất thải tại một số

trang trại chăn ni lợn quy mơ hộ gia đình trên địa bàn huyện Ba Chẽ,

tỉnh Quảng Ninh

3.2.1. Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi lợn chưa qua xử lý tại một

số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Kết quả phân tích nước thải chăn nuôi lợn chưa qua xử lý tại một

số trang trại được thể hiện qua bảng sau:



43



Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải chăn ni lợn của 3 hộ gia đình



NT1



NT2



NT3



-



8,3



8,2



8,0



QCVN

62:2016/BTNMT

(Cột B)

5,5-9



mg/L



382



325



365



100



3



BOD5

COD



mg/L



884



792



833



300



4



Tổng N



mg/L



269,41



260,72



261,34



150



5



Tổng P



mg/L



7,73



6,41



7,53



-



6



TSS



mg/L



193,89



215,13



213,67



150



7



Độ đục



mg/L



158,22



134,05



138,09



-



8



NO3-



mg/L



59,07



63,51



76,54



-



STT

1

2



Các chỉ

tiêu

pH



Đơn vị



Kết quả



(Nguồn: Kết quả phân tích tại Phòng thí nghiệm)

Ghi chú:

- NT1: Nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý tại trang trại ông Chíu

Sinh Thắng

- NT2: Nước thải chăn ni chưa qua xử lý tại trang trại bà Nguyễn Thị Huế

- NT3: Nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý tại trang trại bà Phạm Thị Huệ

- QCVN 62:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

chăn nuôi.

Nhận xét:

Theo QCVN QCVN 62:2016/BTNMT (Cột B)

- Chỉ tiêu pH nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn;

- Hàm lượng BOD5 vượt quá giới hạn cho phép của Quy chuẩn cụ thể là

mẫu 1 vượt quá 2,82 lần, mẫu 2 vượt quá 2,25 lần, mẫu 3 vượt quá 2,65 lần;

- Hàm lượng COD vượt quá giới hạn cho phép của Quy chuẩn cụ thể là

mẫu 1 vượt quá gấp 1,95 lần, mẫu 2 vượt quá gấp 1,64 lần, mẫu 3 vượt

quá gấp 1,78 lần;

- Tổng hàm lượng N trong nước thải cả 3 mẫu đều vượt quá Quy chuẩn

chophép từ 0,74 đến 0,8 lần;



- Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng đều vượt qua quy chẩn cho phép

cụ thể như mẫu 1 gấp 0,29 lần, mẫu2 gấp 0,43 lần và mẫu3 gấp 0,42 lần;

* Chỉ tiêu BOD5

Đơn vị: mg/L



Hình 3.4: Chỉ tiêu phân tích BOD5

Nhận xét: Nhìn vào biều đồ trên ta thấy kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5

tại các mẫu đều vượt quá giới hạn cho phép của quy chuẩn QCVN

62:2016/BTNMT nhiều lần.

* Chỉ tiêu COD

Đơn vị: mg/L



Hình 3.5: Chỉ tiêu phân tích COD



Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy Hàm lượng COD vượt quá giới hạn cho

phép của QCVN 62:2016/BTNMT cụ thể là: mẫu 1 vượt quá gấp 1,95 lần,

mẫu 2 vượt quá gấp 1,64 lần, mẫu 3 vượt quá gấp 1,78 lần.

* Chỉ tiêu N tổng số

Đơn vị: mg/L



Hình 3.6: Chỉ tiêu phân tích N tổng số

Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy Tổng hàm lượng N trong nước thải

cả 3 mẫu đều vượt quá Quy chuẩn cho phép từ 0,74 đến 0,8 lần.

* Chỉ tiêu TSS

Đơn vị: mg/L



Hình 3.7: Chỉ tiêu phân tích TSS



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.4: Thống kê phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi tại huyện Ba Chẽ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×