Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.3: Quá trình VSV tạo ra sinh khối từ chất hữu cơ

Hình 1.3: Quá trình VSV tạo ra sinh khối từ chất hữu cơ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu: chất thải chăn nuôi lợn.

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

Một số trang trại chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình tại huyện Ba Chẽ,

tỉnh Quảng Ninh.

2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu.

2.2.1. Địa điểm nghiên cứu tại huyện Ba Chẽ

Các trang trại chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình, các hộ chăn ni nhỏ lẻ

tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.

2.2.2. Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2017 - 6/2018.

2.3. Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Đánh giá tình hình phát triển và công tác quản lý chất thải

chăn nuôi lợn tại các trang trại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.

Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi bằng hầm

Biogas tại một số trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện

Nội dung 3: Đánh giá nhận thức của người dân về việc xử lý chất thải

chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biện pháp xử lý trên

địa bàn huyện Ba Chẽ.

Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất

thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các trang trại chăn nuôi

lợn trong điều kiện thực tế tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.



30



2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban chức năng:

Phòng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thôn huyện Ba Chẽ, Trung tâm Dịch

vụ Kỹ thuật nông nghiệp huyện, Ủy ban nhân dân huyện và UBND các xã,

thị trấn, Hội nơng dân các cấp… Báo cáo tình hình Kinh tế – Xã hội huyện

BaChẽ; Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn củahuyện; Đề

án, phương án giảm thiêu ô nhiễm môi trường bằng công nghệ sinh học,

chế phẩm sinh học trong chăn nuôi lợn và một số tài liệu thống kê về số vật

nuôi của các hộ gia đình chăn ni lợn trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh

Quảng Ninh.

- Thông tin, số liệu về hệ số phát sinh nước tiểu, phân của một số loại

gia súc, đặc tính nước thải, lượng phân lợn thải ra theo lứa tuổi khác nhau,

thực trạng phát sinh và xử lý chất thải chăn ni từ sách báo, tạp chí khoa

học đã công bố, được xuất bản từ thư viện khoa Môi trường, thư viện

trường Đại học Nông lâm, một số thư viện điện tử, website, các báo cáo

của các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn, số liệu từ Cục chăn nuôi, Tổng cục thống kê liên quan đến chăn nuôi.

- Thu thập thông tin liên quan tới đề tài và một số phương pháp xử

lý, mơ hình xử lý chất thải chăn ni qua sách báo, mạng internet.

2.4.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Đi khảo sát thực tế tại các hộ gia đình chăn ni lợn tại huyện Ba Chẽ,

chụp ảnh, ghi chép lại các thông tin liên quan đến quá trình phát sinh, xử lý

chất thải. Thơng qua q trình điều tra, khảo sát thực địa sẽ chọn các hộ

gia đình chăn ni để tiến hành phỏng vấn và lấy mẫu nước thải phân tích.

2.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn

Điều tra, phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi chuẩn bị trước thông

qua phiếu điều tra với nội dung:



31



- Tình hình chăn ni.

- Thực trạng áp dụng biện pháp xử lý chất thải chăn ni.

- Chi phí đầu tư và các lợi ích khi áp dụng phương pháp xử lý chất thải.

- Tiềm năng phát triển quy mô áp dụng biện pháp sinh học trong xử lý

chất thải.

Bộ câu hỏi bao gồm các câu hỏi đóng và mở.

Đối tượng điều tra, phỏng vấn là các hộ dân đang có hoạt động chăn

nuôi lợn trên địa bàn 08 xã, thị trấn của huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh gồm: Thị

trấn Ba Chẽ, xã Nam Sơn, xã Đồn Đạc, xã Thanh Sơn, xã Thanh Lâm, xã

Đạp Thanh, xã Minh Cầm và xã Lương Mông. Tổng số phiếu điều tra là 83

phiếu, được chia đều cho các khu vực nghiên cứu.

2.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

* Chọn mẫu

Nước thải chăn nuôi được lấy ngẫu nhiên tại 03 hộ gia đình trên địa

bàn huyện, nằm trong nhóm hộ chăn ni có quy mơ đầu hợn từ 20 đến

50 con. Đây là nhóm điển hình về chăn ni lợn trên địa bàn huyện.

Bảng 2.1. Vị trí và địa điểm lấy mẫu nước thải chăn ni

TT



Kí hiệu mẫu



Địa điểm lấy mẫu



Thời gian



Trước xử lý



Sau xử lý



GT1



NT1



NT4



Chíu Sinh Thắng



28/2/2018



GT2



NT2



NT5



Nguyễn Thị Huế



28/2/2018



GT3



NT3



NT6



Phạm Thị Huệ



28/2/2018



32



Mơ hình hầm Biogas của 03 hộ gia đình đều sử dụng hầm Biogas hai

ngăn có dung tích từ 12m3/hầm trở lên, xây dựng đúng kỹ thuật và được

hỗ trợ từ nguồn Dự án Khí sinh học ngành chăn nuôi Việt Nam.

* Phương pháp lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 5999:1995. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

Thời gian lấy mẫu: Khoảng 15h - 16h chiều (thời gian tắm rửa chuồng

trại cho vật ni). Lấy mẫu trong chai nhựa có thể tích 500ml.

Thơng số phân tích: TSS,BOD, COD, T-N, T-P,

Tiến hành lấy mẫu: Dùng chai nhựa sau khi được tráng sạch bằng nước

cất, đặt chai cách mặt nước 20 - 30 cm, miệng chai hướng về dòng nước

tới” (Phan Thị Thanh Huyền, 2006 [12]). Lấy mẫu tránh không để rác và những

vật dụng khác chui vào chai. Nước lấy đầy chai khơng để khơng khí chui vào

chai.

* Phương pháp bảo quản mẫu:

Bảng 2.2. Các phương pháp bảo quản mẫu trước khi phân tích

Cách bảo quản

Các chỉ tiêu



Bảo quản lạnh



pH

BOD5



Nhiệt độ

thường



Dụng cụ lấy mẫu



X



Chai nhựa



X



COD



Chai nhựa

X



Chai nhựa



Tổng N



X



Chai nhựa



Tổng P



X



Chai nhựa



TSS



X



Chai nhựa



NO3-



X



Chai nhựa



33



* Phương pháp phân tích mẫu:

Nồng độ trước và sau xử lý của các chỉ tiêu: BOD5, COD, TSS, N tổng

số, P tổng số, độ đục, NO3- được phân tích tại phòng thí nghiệm.

Bảng 2.3. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích

STT



Chỉ tiêu



Đơn vị

-



Phương pháp phân tích



1



pH



Đo bằng máy theo TCVN 6492:2011



2



COD



mg/L



SMEWW 5220C:2012



3



BOD5



mg/L



TCVN 6001-1:2008



4



TSS



mg/L



TCVN 6625:2000



5



Tổng N



mg/L



TCVN 6638:2000



6



Tổng P



mg/L



TCVN 6202:2008



7



Độ Đục



mg/L



8



NO3-



mg/L



Đo bằng máy đo độ đục theo TCVN

6184:1996

SMEWW 4500- NO3-.E:2012



(Nguồn: Phiếu kết quả phân tích mẫu nước thải)

2.4.5. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và viết báo cáo

- Tổng hợp, phân tích số liệu, tính hiệu suất. Sử dụng phần mềm excel để

tính tốn hiệu suất xử lý (%) theo công thức:

(Nồng độ đầu vào – Nồng độ đầu ra) * 100%

Nồng độ đầu vào

- Tổng hợp đánh giá, so sánh với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 62:

2016/BTNMT để đưa ra nhận xét, đánh giá chính xác. Viết báo cáo dựa trên

các kết quả thu được.



34



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá tình hình phát triển và công tác quản lý chất thải chăn nuôi

lợn trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

3.1.1. Tình hình phát triển chăn ni của huyện



Hình 3.1. Bản đồ khu vực nghiên cứu

Hình thức chăn ni nói chung và chăn ni lợn nói riêng của huyện

hiện nay tồn tại 02 hình thức gồm: Chăn ni nhỏ lẻ phân tán trong dân

cư theo truyền thống (chăn nuôi nông hộ) và chăn nuôi quy mô gia trại.

Chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, phân tán: Đây là phương thức chăn nuôi đang

tồn phổ biến ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện. Quy mô chăn nuôi dao

động từ 1-10 con, chủ yếu được xây dựng gần nhà với diện tích hẹp. Thức

ăn tận dụng các sản phẩm nông nghiệp sản xuất và khai thác tại chỗ (làm

đậu, nấu



35



rượu, …); con giống chủ yếu là giống lai có tỷ lệ máu nội cao (F1: nội x

ngoại); năng suất chăn nuôi thấp.

Chăn nuôi quy mô kiểu gia trại: Phương thức chăn nuôi này hiện đang

được định hướng cho nhân dân phát triển, năm 2012 đã có trên 10 hộ gia

đình phát triển chăn ni theo hướng này. Quy mô chăn nuôi phổ biến từ 510 con lợn nái hoặc 20-50 con lợn thịt có mặt thường xuyên. Chuồng trại

được xây dựng khá kiên cố, diện tích rộng hơn, thường được xây dựng gần

nhà ở trong khu dân cư hoặc xây dựng riêng biệt. Ngoài các phụ phẩm nơng

nghiệp thì có khoảng 40% -50% thức ăn công nghiệp được sử dụng cho

lợn. Chất lượng con giống khá cao, chủ yếu là con lai có từ 50-75% máu

ngoại trở lên. Công tác thú y và chuồng trại chăn nuôi đã được coi trọng

hơn chăn nuôi truyền thống, năng suất chất lượng sản phẩm chăn ni đã

có tiến bộ.

Bảng 3.1. Phân loại nhóm hộ chăn ni theo quy mơ

STT

1

2

3



Nhóm hộ chăn ni

Nhóm hộ dân chăn ni nhỏ lẻ có

đầu lợn <20 con

Nhóm hộ có đầu lợn từ 20 đến 50 con

Nhóm hộ chăn ni có quy mơ trang

trại chăn ni có đầu lợn >50

Tổng



Số lượng (hộ)



Tỷ lệ (%)



57



68,67



24



28,92



02



2,41



83



100



(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)

Nhận xét:

- Nhóm hộ dân chăn ni nhỏ lẻ có đầu lợn <20 con gồm 57 hộ, chiếm tỷ

lệ 68,67%. Nhóm này thường khơng sử dụng các biện pháp xử lý chất thải



36



chăn nuôi, mà thải trực tiếp ra vườn. Số ít trong đó có sử dụng biện pháp ủ

phân để bón cho cây trồng.

- Nhóm hộ có đầu lợn từ 20 đến 50 con có 24 hộ, chiếm tỷ lệ 28,92% đây

thực chất là nhóm điển hình về chăn ni lợn trên địa bàn huyện, được hỗ

trợ nhiều về kỹ thuật, phương tiện và tài chính trong thực hiện các biện pháp

xử lý chất thải chăn ni. Phần lớn các hộ gia đình có hiểu biết về công tác

bảo vệ môi trường, xử dụng các biện pháp xử lý chất thải trước khi thải ra mơi

trường.

- Nhóm hộ chăn ni có quy mơ trang trại chăn ni có đầu lợn >50 con

có 02 hộ chiếm tỷ lệ 2,41%. Đây là tỷ lệ rất khiêm tốn trên địa bàn huyện, khi

mà không nhiều cá nhân có ý chí quyết tâm làm giàu từ chăn ni, sẵn

sàng đầu tư mạnh về chuồng trại, con giống và các biện pháp xử lý như

dùng hầm Biogas, sử dụng thêm chế phẩm sinh học,... Tuy nhiên đây không

được cho là điển hình trong chăn ni tại địa bàn huyện Ba Chẽ vì tỷ lệ rất ít.

Trong ngành chăn ni của huyện Ba Chẽ, chăn ni lợn chiếm vị trí

quan trọng nhất, thịt lợn chiếm 75% tổng sản lượng thịt hơi hàng năm

của huyện theo Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 28/7/2017 Kế hoạch Phát

triển ngành Nông nghiệp, nông thôn năm 2018 của UBND huyện Ba Chẽ. Tình

hình phát triển ngành nơng nghiệp, nơng thơn 6 tháng đầu năm 2017, trong

đó:

* Chăn ni:

- Trong 6 tháng đầu năm 2017, tình hình chăn ni trên địa bàn được

duy trì và phát triển ổn định. Một số hộ dân chăn nuôi gia cầm (gà) tại các xã:

Đạp Thanh, Thanh Lâm, Thanh Sơn đã nhập đàn để tái sản xuất chăn nuôi với

quy mô từ 500 đến 10.000 con; Dự án hỗ trợ PTSX chăn ni lợn theo

Chương trình 135 đang được triển khai thực hiện tại các xã, một số xã



37

đã nhập lợn về hỗ trợ hộ dân chăn nuôi phát triển sản xuất.



38



Tổng đàn gia súc, gia cầm và chăn nuôi khác tính đến 01/4/2017 (Theo

số liệu của Chi cục Thống kê huyện):

- Tổng đàn Trâu: 2.035 con, bằng 81,4 % so với kế hoạch.

- Tổng đàn Bò: 1.071 con, bằng 82,38 % so với kế hoạch.

- Đàn Lợn: 10.487 con, bằng 87,4 % so với kế hoạch.

- Tổng số Lợn Rừng: 24 con, bằng 60 % so với kế hoạch.

- Gia Cầm: 53.547 con, bằng 79,92% so với kế hoạch.

- Nhím: 12 con, bằng 80% so với kế hoạch.

- Ong tổ: 1.597 tổ, bằng 88,72% so với kế hoạch.

- Dê: 249 con, bằng 55,33% so với kế hoạch.

- Tổng số trâu, bò bán trong kỳ và giết thịt: 285 con (trâu 200 con; bò

85con), bằng 101,06% so cùng kỳ. Sản lượng thịt trâu xuất chuồng đạt 46,9

tấn, bằng 92,5% so với cùng kỳ; Sản lượng thịt bò xuất chuồng đạt 15,7 tấn,

bằng 129,8% so với cùng kỳ;

- Tổng số lợn xuất chuồng 10.931 con, bằng 95,5% cùng kỳ; Sản lượng

thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 1.028 tấn, bằng 104,8% kế hoạch; gia cầm 40.970

con bằng 90,75 tấn.

* Thú y:

- Tình hình dịch bệnh phát sinh trên đàn gia súc, gia cầm xảy ra nhỏ lẻ ở

các xã, thị trấn, không thành dịch lớn. Phát sinh dịch bệnh Tụ huyết trùng cấp

trên đàn lợn của 4 hộ dân tại thôn Đồng Quánh xã Minh Cầm, số lượng 07

con lợn ốm chết, các bệnh khác xuất hiện rải rác ở các hộ dân trên địa bàn

các xã, số lượng không đáng kể.

- Công tác kiểm soát giết mổ, kiểm dịch động vật, kiểm tra vệ sinh thú y

thực phẩm: Duy trì cơng tác kiểm soát giết mổ, kiểm dịch động vật, kiểm tra



39



vệ sinh Thú y tại chợ Trung tâm Thị trấn Ba Chẽ, đã kiểm tra lăn dấu được

1.067 con lợn; 2.497con gia cầm; lệ phí thu được 4.450.000 đồng. Kiểm sốt

tốt việc vận chuyển động vật từ tỉnh ngoài vào địa bàn huyện tiêu thụ: Tổng

số 04 chuyến xe, lũy kế 17 chuyến xe với số lượng 6.210 con gà, ngan thịt có

giấy tờ kiểm dịch hợp lệ và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định.

3.1.2. Áp lực của việc phát triển chăn nuôi đến môi trường tại huyện Ba Chẽ

Thực tế cho thấy, chăn nuôi càng phát triển, chất thải từ chăn nuôi

càng lớn, nguy cơ ô nhiễm môi trường, dịch bệnh và ảnh hưởng đến sức

khỏe con người ngày càng cao nếu khơng có biện pháp kiểm sốt tốt.

Nước thải trong chăn ni lợn bao gồm nước tắm rửa, vệ sinh

chuồng trại gia súc, máng ăn uống… Là loại nước gây ơ nhiễm nặng nhất

vì nó có chứa các chất vơ cơ, hữu cơ, khống chất… Hàm lượng chất hữu

cơ trong nước thải chăn nuôi heo chiếm khoảng 70 - 80 %, bao gồm:

Protein, lipid, hydrocacbon và các dẫn xuất như cellulose, acid amin. Hàm

lượng các chất vô cơ chiếm từ 20 - 30%, bao gồm: Đất, cát, bụi muối

phosphate, muối nitrat, ion Cl-, SO4 2-, PO4 3,... Ngồi ra, nước thải trong chăn

ni còn chứa rất nhiều vi sinh vật. Các vi sinh vật này là những tác nhân

gây ô nhiễm nguồn nước, chúng bao gồm các nhóm: Vi khuẩn điển hình

như: E.coli, Proteus, Streptococcussp, Salmonellasp, Shigenla sp, Clostridium

sp,… Đây là các vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, kiết lỵ. Các loại virus có

thể tìm thấy trong nước thải như: corona virus, poio virus, aphtovirurrus,…

Và ký sinh trùng trong nước gồm các loại trứng và ấu trùng, ký sinh trùng

đều được thải qua phân, nước tiểu và dễ dàng hòa nhập vào nguồn nước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.3: Quá trình VSV tạo ra sinh khối từ chất hữu cơ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×