Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Nghịch lưu 3 pha phụ thuộc

1 Nghịch lưu 3 pha phụ thuộc

Tải bản đầy đủ - 0trang

263



+



L



V1



V3



V5

Za



E



Zb



C1

A



C2



C3

V4



-



Zc



B



C

V2



V6



Hình6.10: Mạch nghịch lưu nguồn dòng ba pha

Dạng cơ bản của nghịch lưu nguồn dòng ba pha được thể hiện ở sơ đồ

Hình 6.10. Trên sơ đồ các SCR từ V 1 đến V6 được điều khiển để dẫn dòng

trong khoảng 1200, mỗi van cách nhau 600 như trên Hình 6.11.

600



1200



1800



2400



3000



3600



θ



V1



V2



θ



V3



V4



V5



θ



V6

θ

0

Hình 6.11: Dạng tín hiệu điều khiển



264



Mạch nghịch lưu độc lập nguồn áp ba pha:

Sơ đồ mạch nghịch lưu độc lập nguồn áp ba pha được trình bày ở Hình

6.12. Sơ đồ gồm 06 van điều khiển hoàn toàn gồm V 1, V2, V3, V4, V5, V6 và

các điôt ngược D1, D2, D3, D4, D5, D6. Các điốt ngược giúp cho q trình trao

đổi cơng suất phản kháng giữa tải với nguồn. Đầu vào một chiều là một

nguồn áp đặc trưng với tụ C có giá trị đủ lớn. Phụ tải ba pha đối xứng Z a = Zb,

= Zc. có thể đấu hình sao hay tam giác.

+



D3



D1

V1



E



V5



V3



C

D6



_



D5



V6



D2

IA V 2

Za



D4

IB



Zb



V4



IC



Zc



Hình 6.12 : Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu ba pha độc lập

Để tạo ra hệ thống điện áp xoay chiều ba pha có cùng biên độ nhưng lệch

nhau một góc 1200 về pha, các van được điều khiển theo thứ tự cách nhau 60 0.

Khoảng điều khiển dẫn của mỗi van có thể trong khoảng 120 0 đến 1800. Để

thuân tiện cho việc xây dựng hệ thông điều khiển góc điều khiển thường được

chon các giá trị 1200, 1500, hay 1800.

Ngày nay, nghịch lưu áp ba pha thường được dùng chủ yếu với phương

pháp biến điệu độ rộng xung, đảm bảo điện áp ra có dạng hình sin. Để dạng

điện áp ra không phụ thuộc tải người ta thường dùng biến điệu bề rộng xung

hai cực tính, như vậy mỗi pha của mạch điện ba pha có thể điều khiển độc lập

nhau.

Vấn đề chính của biến điệu bề rộng xung ba pha là phải có ba sóng sin

chủ đạo có biên độ bằng nhau chính xác và lệch pha nhau chính xác 120 0

trong tồn bộ giải điều chỉnh. Điều này rất khó thực hiện bằng các mạch

tương tự. Ngày nay người ta đã chế tạo các mạch biến điệu bề rộng xung ba

pha dùng mạch số bởi các bộ vi xử lý. đặc biệt nhờ đó dạng xung điều khiển

ra sẽ tuyệt đối đối xứng và khoảng dẫn của mỗi van sẽ được xác định chính

xác, kể cả thời gian trễ của các van trong cùng một pha để tránh dòng xun



265



giao giữa hai van. Hình 6.13 mơ tả cấu trúc của một hệ thống biến điệu bề

rộng xung ba pha.



Phát sin

chuẩn



Phát

xung

răng

cưa



Sin A

Sin B

Sin C







V1







V4







V3







V6







V5







V2



Hình 6.13: Hệ thống biến điệu bề rộng xung ba pha

4. Thực hành lắp bộ nghịch lưu

Phần 1: Chuẩn bị

- Máy tính và phần mềm thiết kế mạch

- Bộ nguồn cho nội dung thực hành

- Bộ dụng cụ cầm tay và bộ dụng cụ thực hành, đo lường điện tử.

a.Vật liệu (những thứ tiêu hao trong quá trình thực hành):

- Các linh kiện điện tử, mạch điện tử rời để thực hiện theo yêu cầu thực

hành

- Mạch in

- Nhựa thơng

- Chì hàn

b. Các bài thực hành

- Thực hành nhận dạng, phân tích mạch

- Thực hành lắp ráp mạch

- Thực hành sửa chữa mạch

Phần 2: Nội dung thực hành

Bài thực hành 1: Thực hành nhận dạng và phân tích mạch

a. Nội dung:

- Giáo viên cung cấp cho học sinh những mạch điện có sẵn tại xưởng

thực tập để nhận dạng và phân tích mạch.

b. Hình thức tổ chức: Tổ chức theo nhóm nhỏ mỗi nhóm từ 2 -4 học

sinh.

Giáo viện hướng dẫn ban đầu cách vẽ sơ đồ mạch điện, học sinh thực

hiện vẽ mạch điện được cung cấp dưới sự theo dõi, chỉ dẫn của giáo viên.



266



Học sinh căn cứ theo sơ đồ vẽ được để nhận dạng, gọi tên mạch điện.

Giáo viên hướng dẫn các đặc điểm để nhận dạng và xác nhận kết quả cho học

sinh.

Học sinh thảo luận nhóm để phân tích nguyên lý hoạt động của mạch

điện dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Bài thực hành 2: Thực hành lắp ráp mạch.

a. Nội dung:

- Giáo viên cung cấp cho học sinh sơ đồ mạch điện có sẵn tại xưởng thực

tập để phân tích mạch và chọn lựa linh kiện theo yêu cầu của mạch.

b. Hình thức tổ chức: Tổ chức theo nhóm nhỏ mỗi nhóm từ 2 -4 học

sinh.

Giáo viện hướng dẫn ban đầu các nội dung cần thực hiện, học sinh tiến

hành công việc dưới sự giám sát của giáo viên.

Bước 1. Cấp nguồn +12Vdc cho mảng sơ đồ biến đổi độ rộng xung bằng

phương pháp PWM. Mass nối trực tiếp.

Bước 2. Nối ngã ra của mạch tạo xung với ngã vào của mạch công suất . Ngã

ra của mạch nối với tải đèn . Mở nguồn cung cấp , sử dụng dao động ký quan

sát dạng sóng trên các điểm đo : ngã ra mạch tạo xung , ngã ra mach so sánh.

Bước 3. Thay đổi giá trị của biến trở VR . Quan sát sự thay đổi dạng sóng của

tín hiệu trên tải trở ( đèn ). Giải thích sự thay đổi đó

Bước 4. Thay thế tải trở ( đèn ) bằng tải có tính cảm ( motor ) . Vẽ dạng sóng

của tín hiệu trên tải có tính cảm ( motor ) theo điện áp vào .

Bước 5. So sánh dạng sóng trên 2 dạng tải trở và tải có tính cảm . Giải thích

sự khác nhau giữa chúng và giải thích nguyên tắt thay đổi điện áp trong

trường hợp này.



Hình 6.14 Sơ đồ biến đổi DC dùng phương pháp PWM



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Nghịch lưu 3 pha phụ thuộc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×