Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Khảo sát điện áp

2 Khảo sát điện áp

Tải bản đầy đủ - 0trang

206



Trong phạm vi góc kích từ φ1 đến φ 2, điện áp trên tải U UV bằng với

điện áp dây UL1L2, trong khoảng thời gian này dòng điện chảy qua V1 và V4,

tại thời điểm φ 2 dòng điện qua V4 bằng 0 và V6 bắt đầu dẫn, dòng chảy qua

tải RVW và RWU vì góc kích bằng 450 nên V3 khơng được kích cho đến khi

góc kích bằng φ 3, điện áp là UL1L3 là điện áp điều khiển và :

Khi V3 được kích tại φ 3 thì điện áp UUV lại bằng điện áp dây UL1L2,

đến φ 4 thì V1 tắt và U UV = UL3L2/2. Sau đó tại φ 5 V2 được kích và trong

khoảng φ 5- φ 6 điện áp UUV = UL1L2, quá trình tiếp tục và kết quả nhận được

như sau:



Hình 5.31 Điều khiển công suất 3 pha tải tam giác

φ 6- φ 7

UUV = UL1L3/2

φ 7- φ 8

UUV = UL1L2

φ 8- φ 9

UUV = UL3L2/2

Một chu kỳ mới bắt đầu từ thời điểm φ 9 = φ 1, từ hình 5.31 và 5.32

suy ra trường hợp tải thuần trở đấu sao khơng có dây trung tính.

Hình 5.33 trình bày sơ đồ mạch điều khiển W3 tải thuần trở đấu sao, vì

là dạng mạch B nên chỉ có dòng qua tải khi có ít nhất 2 bộ W1 dẫn điện



207



Hình 5.32 Dạng sóng điện áp trên tải



Hình 5.33 Điều khiển cơng suất 3 pha tải thuần trở đấu sao



208



Đồ thị điện áp trình bày ở hình 5.34 cho thấy giá trị UU tại góc kích 450, từ

các điện áp pha UUN, UWN, UVN và UWN



Hình 5.34 Dạng sóng điện áp trên tải

Do có thời gian trì hỗn khi kích nên trong phạm vi góc kích φ0- φ 1, φ

6- φ 7 và φ 12-φ 13 điện áp trên tải bằng 0 V.

Trong khoảng φ 1- φ 2, φ 3- φ 4, φ 5- φ 6, φ 7- φ 8, φ 9- φ 10 và φ 11φ 12 toàn bộ điện áp pha U L1N rơi trên điện trở tải và U U = UL1N, điện áp được

phân chia trong các khoảng thời gian còn lại φ 2- φ 3, φ 4- φ 5, φ 8- φ 9 và φ

10- φ 11, vì trong mỗi trường hợp chỉ có 2 bộ W1 dẫn nên chỉ có 50% điện

áp dây rơi trên điện trở tải.

3.3 Đường đặc tính điều khiển

Đối với dạng sơ đồ A, đặc tính điều khiển của mạch điều khiển cơng

suất AC một cũng áp dụng được cho mạch điều khiển công suất 3 pha

Hình 5.35 trình bày đặc tính mạch điều khiển cơng suất 3 pha ráp theo

sơ đồ B. Trong hình cho thấy giới hạn của phạm vi điều khiển tại α = 150 0



209



với tải bất kỳ, tại các giá trị α ≥ 1500 thì khơng có dòng điện chảy qua vì tại

các thời điểm kích của mỗi van các van khác đều khơng dẫn



Hình 5.35 Đặc tính điều khiển W3 sơ đồ B tải thuần trở vŕ thuần cảm

Với tải điện cảm, tương tự mạch điều khiển công suất AC một pha việc

kích chỉ có hiệu lực khi α ≥ 90 0 và hiện tượng này lại gây nên năng lượng từ

trường tích trữ trong tải bất chấp điện áp trên anode – cathode đảo chiều van

vẫn dẫn điện cho đến khi dòng thuận qua nó bằng 0

3.4 Bài tập thực hành

Bài thực hành số 1: Lắp mạch biến đổi điện thế AC ba pha sử dụng 6 SCR

Bước 1. Mắc sơ đồ như hình 5.36. Sử dụng dao động ký quan sát tín hiệu trên

tải đèn .

Bước 2. Tạo mạch kích đồng bộ SCR, tác động tín hiệu kích lên SCR của sơ

đồ hình 5.9 . Chú ý trong trường hợp này các SCR phải nhận tín hiệu kích phù

hợp.

Bước 3. Thay đổi góc kích tác động vào SCR. Quan sát và vẽ dạng sóng của

tín hiệu trên tải trở ( đèn ) theo điện áp vào .

Bước 4. Thay thế tải trở ( đèn ) bằng tải cảm ( biến áp ) . Vẽ dạng sóng của

tín hiệu trên tải cảm ( biến áp) theo điện áp vào .

Bước 5. So sánh dạng sóng trên 2 dạng tải trở và tải cảm . Giải thích sự khác

nhau giữa chúng .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Khảo sát điện áp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×