Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHỤ LỤC 3. Các Kiểu Túi của Hệ Thống Vải Địa

PHỤ LỤC 3. Các Kiểu Túi của Hệ Thống Vải Địa

Tải bản đầy đủ - 0trang

tốn kém trong xây dựng và duy tu bảo dưỡng. Hệ thống vải địa với vật liệu mới, rẻ,

nhẹ do có đủ độ bền chắc theo u cầu, rất thích hợp cho các vùng, các nước thiếu đá.

Vải địa kỹ thuật được chế tạo từ những sản phẩm phụ của dầu mỏ, từ một hoạc

hai loại polymer sau polyester, polypropylene. Tùy theo hợp chất và cách cấu tạo, mỗi

loại vải địa kỹ thuật có những đặc tính cơ lí hóa như sức chịu kéo, độ giản, độ thấm

nước, môi trường thích nghi…khác nhau. Một số vật liệu polymer cơ bản được dùng

để chế tạo vải địa kỹ thuật tổng hợp và một số đặc tính của nó:

Một số đặc tính của vật liệu cơ bảng chế tạo vải địa kỹ thuật tổng hợp

Vật liệu cơ bản

Polyester (PET)

Polypropylene (PP)

Polyamide (PA)

Polyvinychlorne

(PVC)



Khối lượng riêng Cường độ chịu kéo Độ căng giản lúc bị

(kg/m3)

ở 200C (N/mm2)

đứt (%)

1830

800 – 1200

8 – 15

900

4400 – 1600

10 – 40

1140

700 – 900

15 – 30

1250

20 - 25

50 - 150



Nhìn chung vải Polyester tốt hơn vải Polyprolylene, còn vải Plyamide ở giữa

hai loại vải trên. Hầu hết các sản phẩm có mặt tại Việt Nam đều bằng Polyester và

Polyprolylene. Trong xây dựng cơng trình dân dụng, vải địa hay vải địa kỹ thuật tổng

hợp có năm nhiệm vụ cơ bản là: cách ly, thoát nước, lọc, gia cố và bảo vệ.

Mối quan hệ giữa nhiệm vụ, đặc tính và ứng dụng của vải địa kỹ thuật tổng hợp

Nhiệm vụ

Gia cố



Đặc tính

Ứng dụng

Bền, cứng, chắn Cũng cố mái dốc

đất, thấm ướt

đứng, Đất đắp trên

nền đất yếu

Lọc, Thoát nước, Dẻo, chắn đất, thấm Bảo vệ bờ và đáy,

cách ly

nước

bảo vệ mái dốc

chống xói, chắn lớp

đất phía sau kết

cấu, cách ly các lớp

đất khác nhau hay

thốt nước

Màn chắn hay bảo Dẻo, chắn đất, kín Chống thốt nước

vệ

nước

và hồ chứa, bảo vệ

móng đảo và hố

sâu, ngăn đất san

lấp

80



Vật liệu

PET dệt

PET-, PP-, PE-, PAdệt hay không dệt



HDPE, LDPE, PVC

- P, ECP, CPE



Sản phẩm vải địa kỹ thuật tổng hợp thường được biết với loại dệt và loại khơng

dệt. Loại dệt thường thắm nước nhưng lại có loại kín đất và khơng kín đất. Loại khơng

dệt thì thấm nước và kín đất.

b. Tính bền lâu



Vải địa tổng hợp và các sản phẩm của nó được dùng trong cơng trình đã hồn

thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian tuổi thọ nhất định. Về tuổi thọ tối đa của

chúng, tuy chưa có câu trả lời khẳng định, nhưng vấn đề được đề cập đến là niềm

tin có hay không. Kinh nghiệm 30 năm của Hà Lan từ cuối những năm 70, thì tính

chất thủy lực và cơ học trong các điều kiện khác nhau của khoảng 30 mẫu vải địa

dệt thì các mẫu lâu nhất trong vòng 15 năm vẫn đảm bảo tốt (theo K & O, 1979).

Kết luận tương tự cũng đã được nêu đối với vải địa khơng dệt trong dự án cơng

trình bảo vệ bờ (Mannsbart & Chiristopher, 1997). Kinh nghiệm của Hà Lan cho

biết, vải địa tổng hợp và hệ thống vải địa trong 30 năm vẫn đảm bảo tốt về mặt

thủy lực, còn cường độ chịu kéo giảm khoảng 10%. Mặt khác, đáng quan tâm là

trong những năm gần đây, chất lượng vải địa tổng hợp đã được đảm bảo và chắc

chắn sẽ được nâng cao rất nhiều với các chất phụ gia và chất ổn định tia hồng ngoại

UV hiện đại, do đó hiện tại những người thơng tin cho rằng tuổi thọ của vải địa

tổng hợp chỉ khoảng 50 năm, còn những người tin tưởng thì cho là khoảng 100

năm đối với các cơng trình được chọn và cơng trình ngầm.

Về tính bền lâu của vải địa tổng hợp và hệ thống vải địa cần được nghiên cứu

đánhn giá tiếp, tuy nhiên ở mặt khác có vấn đề là gười thiết kế và khách hàng vẫn

có quan điểm sai về nhu cầu sử dụng vải địa tổng hợp trong những nhiệm vụ nhất

định với các dạng kết cấu khác nhau và trong từng giai đoạn nhất định phục vụ dự

án, thí dụ như ngoài yêu cầu kết cấu chịu lực, cần đến cường độ kéo cao để có thể

chịu tải trọng nặng hay chịu tải trọng của đá rơi từ trên cao, vải địa tổng hợp với

cường độ chịu kéo tương đối nhỏ cũng cần thiết cho trường hợp khi các khối mặt

ngồi được đặt trên nó, cũng như nền đất sét vải địa có thể khơng đáp ứng quy tắc

về lọc trong thời gian dài do bị tắc nghẽn, nhưng vai trò của vải địa đã được khẳng

định trong nhiệm vụ bảo vệ, cho phép gradient thủy lực cao và do đó cho phép kết

cấu hở hơn của vải địa tổng hợp.

81



Vấn đề là cần có sự lựa chọn sử dụng vải địa tổng hợp thích hợp với điều kiện

thực tế, cụ thể là hình thức sử dụng, điều kiện tải trọng và tuổi thọ thiết kế.

c. Lắp đặt và các hư hỏng



Việc sử dụng thành công vải địa tổng hợp phụ thuộc nhiều vào cách lắp đặt ban

đầu. Vải địa tổng hợp có thể bị hư hỏng trước, trong và sau khi lắp và phần lớn là

bị hư hỏng trong thời gian lắp đặt và hư hỏng có thể đến từ mặt cơ học, mặt vật lý,

hóa học, sinh học do môi trường tạo ra và tất nhiên là phụ thuộc vào loại vải địa,

hình thức sử dụng và điều kiện môi trường.

Các hư hỏng về mặt cơ học trước và trong khi lắp đặt có thể tránh nhờ vào sự

cẩn thận trong lúc vận chuyển, bảo quản và lắp đặt tại hiện trường, tránh làm rách,

mặt bằng trải cần làm phẳng, tránh gồ ghề, đá nhọn đâm từ phía dưới hay đá rơi từ

trên cao xuống, tránh cho tiếp xúc với các chất kềm, chất dầu, chất bẩn…

Vải địa tổng hợp không độc hại làm ảnh hưởng đến môi trường (trừ vải loại

chất PVC), ảnh hưởng đến môi trường nếu có chỉ xảy ra trong q trình lắp đặt,

thay thế và hư hỏng cơng trình nên cần có thẩm tra, ngăn chặn.

Phụ lục 3.2. Ba kiểu hình dáng và ứng dụng của hệ thống vải địa

Ba dạng hệ thống vải địa (geosystems) đang được ứng dụng nhiều nhất hiện nay

cho các cơng trình biển và thủy lợi đó là dạng ống (Geotubes), dạng túi (Geobags),

dạng container (Geocontainers).

a. Dạng ống (Geotubes)



Geotubes được tạo ra từ vải địa kỹ thuật loại dệt làm thành dạng ống. Đường

kính và chiều dài được xác định dựa vào yêu cầu của dự án (1-10m). Ống được bơm

đầy cát lẫn nước biển bởi hệ thống bơm thủy lực. Ống vải địa tổng hợp giữ lại cát còn

nước được thấm qua lớp màng chảy ra ngoài. Geotubes giữ lại một cách thường xuyên

vật liệu dạng hạt ở cả hai loại cơng trình trên cạn và dưới nước. Để geotubes khơng bị

lún do nước xói mòn người ta đặt một tấm phẳng bên dưới

Hình 1: Mặt cắt diễn tả mối quan hệ giữa geotubes và tấm phẳng



82



(Nguồn: http://teinco.com.vn/884/tnd/Gioi-thieu-chung.htm)

Quy trình thực hiện một đoạn cơng trình Geotubes

Bước 1: Tiến hành đặt tấm phẳng chống lún

Hình 2: Lắp đặt tấm phẳng chống lún



(Nguồn: http://teinco.com.vn/884/tnd/Gioi-thieu-chung.htm)

Bước 2: Đặt tấm vải Geotubes phía trên

Bước 3: Tiến hành bơm với việc lắp đầy Geotubes bằng nước đến khi ống căn phồng

lên đến chiều cao yêu cầu

Hình 3: Bơm nước vào ống



83



(Nguồn: http://diakythuatc.blogspot.com/2014/05/ong-ia-ky-thuat-geotubecongnghe.html).

Bước 4: Khi vật liệu được bơm đầy ống nước dần được chảy ra ngoài. Tỷ lệ giữa nước

và cát trong suốt q trình bơm là 90% và 10%

Hình 4: Cơng trình đã hồn thành



(Nguồn: http://diakythuatc.blogspot.com/2014/05/ong-ia-ky-thuat-geotubecongnghe.html)

b. Dạng Container (Geocontainer)



Geocontainers là những ô vải địa chất khổng lồ chứa số lượng lớn cát và được

thả xuống nước để hình thành những gờ nước, con đê hoặc những cơng trình bằng đất.

Chúng được tạo ra từ vải địa kỹ thuật có độ bền cao và được lắp ráp lại nhờ công nghệ

khâu nối đặc biệt. Chúng có thể được thiết kế cho thủy lợi hoặc cơng cụ chứa. Thể tích

thơng thường từ 100 đến 800 m 3 (nhưng có cái 1000 m 3 đã được lắp đặt).

84



Geocontainers có dung tích hình học kém thường được lắp đặt bằng sà lan tách đáy

(split-bottom barge). Các cơng trình dưới biển như đê chắn sóng (breakwater), cơng

trình kiểu mỏ hàn (groin), vùng chắn sóng (spoil-containment areas) có giá cả hợp lý

cho thiết kế. Ứng dụng geocontainers cho đập hoặc gờ dưới nước, bảo vệ khỏi sự xói

mòn của sóng, lưu trữ, trầm tích.

Hình 5: Mơ hình lắp đặt Geocontainers



Mơ hình lắp đặt Geo – containers



Sà lan lắp đặt Geo – containers

(Nguồn: http://www.canalco.org/products/geosynthetics/Geocontainer/default.aspx)

c. Dạng túi (Geobags)



Được sản xuất từ vải địa kỹ thuật loại đệt sức bền cao, geobags đã chứng tỏ là

có hiệu quả và kinh tế trong việc đặt những túi lớn giống nhau trong việc chống xói

mòn cũng như các cơng trình dưới nước khác. Geobags có thể tích thơng thường từ

0,05 – 5 m3, được sản xuất với nhiều hình dạng khác nhau: Hình gối, hình hộp, hình

85



nệm. Geobags ứng dụng để xây dựng đê hoặc gờ nước, các con đê tạm thời, bảo vệ

đường bờ biển, cửa sơng.

Tiến trình lắp đặt túi Geobags:

Bước 1: Sau khi lắp đầy cát, geobags được khâu lại để chuẩn bị cho việc lắp đặt

Bước 2: Dùng cần cẩu để thả những chiếc bao xuống nơi lắp đặt

Hình 6: Lắp đặt Geobags



(Nguồn: http://diakythuatc.blogspot.com/2014/05/ong-ia-ky-thuat-geotubecongnghe.html)

Phụ lục 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình

86



Sóng truyền qua cơng trình

Khi gặp một cơng trình, một phần năng lượng sóng sẽ bị tiêu tán, một phần sẽ

bị phản xạ, và một phần sẽ bị truyền ra phía sau kết cấu. Sóng truyền ra phía sau cơng

trình có thể sẽ gồm 2 bộ phận là sóng tràn qua cơng trình và sóng xun qua cơng

trình, đồng thời hay khơng đồng thời phụ thuộc vào kích thước và hình thức kết cấu

cơng trình.

Khi cơng trình có đỉnh ngập nước trong nước thì sóng sẽ dễ dàng vựt qua đỉnh

cơng trình. Khi cơng trình có đỉnh nằm nhơ trên mực nước tĩnh nhưng hơi thấp thì

sóng sẽ tạo ra dòng tràn qua đỉnh cơng trình và tái tạo sóng ở phía sau cơng trình.

Khi cơng trình có độ rỗng nhất định thì sóng sẽ đi xun qua cơng trình. Sóng

truyền qua sau cơng trình cho chiều cao bé hơn ciều cao sóng tới. Trong thiết kế cơng

trình đê bảo vệ, việc một ít sống truyền qua cơng trình bảo vệ là cho phép.

Phụ lục 4: Một Số Hình Ảnh Tại Chùa Phước Hậu

Hình 7: Chùa Phước Hậu



(Nguồn: Ảnh tự chụp 9h – 12/11/2014)



87



(Nguồn: Ảnh tự chụp 9h – 12/11/2014)

Hình 8: Những dấu vết rạn nức của bờ kè tại chùa Phước Hậu



(Nguồn: Ảnh tự chụp 8h – 12/11/2014)



88



(Nguồn: Ảnh tự chụp 8h – 12/11/2014)



(Nguồn: Ảnh tự chụp 8h – 12/11/2014)



89



Hình 9: Xà lan khai thác cát gần bờ sông chùa Phước Hậu



(Nguồn: Ảnh tự chụp 8h – 12/11/2014)



90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 3. Các Kiểu Túi của Hệ Thống Vải Địa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×