Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mô hình hồi quy phụ 1:

Mô hình hồi quy phụ 1:

Tải bản đầy đủ - 0trang

TDAO

TNHAP

TUOI

C

R-squared

Adjusted R-squared

S.E. of regression

Sum squared resid

Log likelihood

Durbin-Watson stat



-54.94761

0.085584

3.909089

-98.75211

0.725251

0.712322

173.6714

2563749.

-589.2772

2.126980



43.77332

-1.255276

0.006174

13.86199

1.592607

2.454522

97.35506

-1.014350

Mean dependent var

S.D. dependent var

Akaike info criterion

Schwarz criterion

F-statistic

Prob(F-statistic)



0.2128

0.0000

0.0161

0.3133

358.3333

323.7986

13.20616

13.34504

56.09339

0.000000



Std. Error t-Statistic

192.0991

3.841654

0.584403

13.86199

422.0987

1.769799

15.92107

-1.101964

951.2800

0.537443

Mean dependent var

S.D. dependent var

Akaike info criterion

Schwarz criterion

F-statistic

Prob(F-statistic)



Prob.

0.0002

0.0000

0.0803

0.2736

0.5924

5007.778

3460.215

17.75641

17.89529

72.06081

0.000000



Std. Error t-Statistic

0.000540

-1.742784

0.219752

1.824292

5.22E-05

3.841654

0.007628

-4.125625

0.384918

7.517025

Mean dependent var

S.D. dependent var

Akaike info criterion

Schwarz criterion

F-statistic

Prob(F-statistic)



Prob.

0.0850

0.0716

0.0002

0.0001

0.0000

2.555556

1.246218

2.637634

2.776513

23.30675

0.000000



Mơ hình hồi quy phụ 2:

Dependent Variable: TNHAP

Method: Least Squares

Date: 12/27/14 Time: 02:51

Sample: 1 90

Included observations: 90

Variable

Coefficient

HVAN

737.9784

MGIA

8.100991

TDAO

747.0297

TUOI

-17.54445

C

511.2592

R-squared

0.772266

Adjusted R-squared 0.761550

S.E. of regression

1689.671

Sum squared resid

2.43E+08

Log likelihood

-794.0383

Durbin-Watson stat 1.740373



Mơ hình hồi quy phụ 3:

Dependent Variable: HVAN

Method: Least Squares

Date: 12/27/14 Time: 02:52

Sample: 1 90

Included observations: 90

Variable

Coefficient

MGIA

-0.000942

TDAO

0.400891

TNHAP

0.000200

TUOI

-0.031471

C

2.893435

R-squared

0.523080

Adjusted R-squared 0.500637

S.E. of regression

0.880648

Sum squared resid

65.92092

Log likelihood

-113.6935

Durbin-Watson stat 1.935549



Mơ hình hồi quy phụ 4:

Dependent Variable: TUOI

Method: Least Squares

Date: 12/27/14 Time: 02:53



78



Sample: 1 90

Included observations: 90

Variable

Coefficient

TNHAP

-0.000803

TDAO

-5.731285

MGIA

0.016932

HVAN

-5.301312

C

52.85249

R-squared

0.431004

Adjusted R-squared 0.404228

S.E. of regression

11.42984

Sum squared resid

11104.50

Log likelihood

-344.3928

Durbin-Watson stat 1.937946



Std. Error t-Statistic

0.000729

-1.101964

2.840199

-2.017917

0.006898

2.454522

1.284972

-4.125625

2.947230

17.93294

Mean dependent var

S.D. dependent var

Akaike info criterion

Schwarz criterion

F-statistic

Prob(F-statistic)



Prob.

0.2736

0.0468

0.0161

0.0001

0.0000

38.42222

14.80812

7.764284

7.903163

16.09648

0.000000



Std. Error t-Statistic

0.000264

-1.255276

0.051519

1.824292

2.69E-05

1.769799

0.003953

-2.017917

0.235288

1.945909

Mean dependent var

S.D. dependent var

Akaike info criterion

Schwarz criterion

F-statistic

Prob(F-statistic)



Prob.

0.2128

0.0716

0.0803

0.0468

0.0550

0.511111

0.502677

1.187091

1.325970

9.671919

0.000002



Mơ hình hồi quy phụ 5:

Dependent Variable: TDAO

Method: Least Squares

Date: 12/27/14 Time: 02:53

Sample: 1 90

Included observations: 90

Variable

Coefficient

MGIA

-0.000331

HVAN

0.093986

TNHAP

4.76E-05

TUOI

-0.007977

C

0.457849

R-squared

0.312785

Adjusted R-squared 0.280446

S.E. of regression

0.426404

Sum squared resid

15.45470

Log likelihood

-48.41912

Durbin-Watson stat 2.210040



Trong số 5 R-squared của 5 mơ hình hồi quy phụ có 1 R- squared của mơ hình phụ 2

lớn hơn R – squared của mơ hình hồi quy gốc

Kết luận có hiện tượng Đa cộng tuyến.

PHỤ LỤC 3. Các Kiểu Túi của Hệ Thống Vải Địa

Phụ lục 3.1. Giới thiệu về hệ thống vải địa kỹ thuật tổng hợp và hệ thống vải địa

a. Đặc tính:



Vãi địa kỹ thuật (Geotextiles) và vải địa kỹ thuật tổng hợp (Geosynthetics)

được dùng ngày càng nhiều trong các cơng trình dân dụng, việc ứng dụng vật liệu này

và các chế phẩm từ nó gọi là hệ thống vải địa (Geosytems). Việc ứng dụng hệ thống

vải địa vào cơng trình biển sẽ rất có lợi do kết cấu cơng trình bằng đá và bê tông rất



79



tốn kém trong xây dựng và duy tu bảo dưỡng. Hệ thống vải địa với vật liệu mới, rẻ,

nhẹ do có đủ độ bền chắc theo yêu cầu, rất thích hợp cho các vùng, các nước thiếu đá.

Vải địa kỹ thuật được chế tạo từ những sản phẩm phụ của dầu mỏ, từ một hoạc

hai loại polymer sau polyester, polypropylene. Tùy theo hợp chất và cách cấu tạo, mỗi

loại vải địa kỹ thuật có những đặc tính cơ lí hóa như sức chịu kéo, độ giản, độ thấm

nước, mơi trường thích nghi…khác nhau. Một số vật liệu polymer cơ bản được dùng

để chế tạo vải địa kỹ thuật tổng hợp và một số đặc tính của nó:

Một số đặc tính của vật liệu cơ bảng chế tạo vải địa kỹ thuật tổng hợp

Vật liệu cơ bản

Polyester (PET)

Polypropylene (PP)

Polyamide (PA)

Polyvinychlorne

(PVC)



Khối lượng riêng Cường độ chịu kéo Độ căng giản lúc bị

(kg/m3)

ở 200C (N/mm2)

đứt (%)

1830

800 – 1200

8 – 15

900

4400 – 1600

10 – 40

1140

700 – 900

15 – 30

1250

20 - 25

50 - 150



Nhìn chung vải Polyester tốt hơn vải Polyprolylene, còn vải Plyamide ở giữa

hai loại vải trên. Hầu hết các sản phẩm có mặt tại Việt Nam đều bằng Polyester và

Polyprolylene. Trong xây dựng cơng trình dân dụng, vải địa hay vải địa kỹ thuật tổng

hợp có năm nhiệm vụ cơ bản là: cách ly, thoát nước, lọc, gia cố và bảo vệ.

Mối quan hệ giữa nhiệm vụ, đặc tính và ứng dụng của vải địa kỹ thuật tổng hợp

Nhiệm vụ

Gia cố



Đặc tính

Ứng dụng

Bền, cứng, chắn Cũng cố mái dốc

đất, thấm ướt

đứng, Đất đắp trên

nền đất yếu

Lọc, Thoát nước, Dẻo, chắn đất, thấm Bảo vệ bờ và đáy,

cách ly

nước

bảo vệ mái dốc

chống xói, chắn lớp

đất phía sau kết

cấu, cách ly các lớp

đất khác nhau hay

thoát nước

Màn chắn hay bảo Dẻo, chắn đất, kín Chống thốt nước

vệ

nước

và hồ chứa, bảo vệ

móng đảo và hố

sâu, ngăn đất san

lấp

80



Vật liệu

PET dệt

PET-, PP-, PE-, PAdệt hay không dệt



HDPE, LDPE, PVC

- P, ECP, CPE



Sản phẩm vải địa kỹ thuật tổng hợp thường được biết với loại dệt và loại không

dệt. Loại dệt thường thắm nước nhưng lại có loại kín đất và khơng kín đất. Loại khơng

dệt thì thấm nước và kín đất.

b. Tính bền lâu



Vải địa tổng hợp và các sản phẩm của nó được dùng trong cơng trình đã hồn

thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian tuổi thọ nhất định. Về tuổi thọ tối đa của

chúng, tuy chưa có câu trả lời khẳng định, nhưng vấn đề được đề cập đến là niềm

tin có hay không. Kinh nghiệm 30 năm của Hà Lan từ cuối những năm 70, thì tính

chất thủy lực và cơ học trong các điều kiện khác nhau của khoảng 30 mẫu vải địa

dệt thì các mẫu lâu nhất trong vòng 15 năm vẫn đảm bảo tốt (theo K & O, 1979).

Kết luận tương tự cũng đã được nêu đối với vải địa khơng dệt trong dự án cơng

trình bảo vệ bờ (Mannsbart & Chiristopher, 1997). Kinh nghiệm của Hà Lan cho

biết, vải địa tổng hợp và hệ thống vải địa trong 30 năm vẫn đảm bảo tốt về mặt

thủy lực, còn cường độ chịu kéo giảm khoảng 10%. Mặt khác, đáng quan tâm là

trong những năm gần đây, chất lượng vải địa tổng hợp đã được đảm bảo và chắc

chắn sẽ được nâng cao rất nhiều với các chất phụ gia và chất ổn định tia hồng ngoại

UV hiện đại, do đó hiện tại những người thơng tin cho rằng tuổi thọ của vải địa

tổng hợp chỉ khoảng 50 năm, còn những người tin tưởng thì cho là khoảng 100

năm đối với các cơng trình được chọn và cơng trình ngầm.

Về tính bền lâu của vải địa tổng hợp và hệ thống vải địa cần được nghiên cứu

đánhn giá tiếp, tuy nhiên ở mặt khác có vấn đề là gười thiết kế và khách hàng vẫn

có quan điểm sai về nhu cầu sử dụng vải địa tổng hợp trong những nhiệm vụ nhất

định với các dạng kết cấu khác nhau và trong từng giai đoạn nhất định phục vụ dự

án, thí dụ như ngồi u cầu kết cấu chịu lực, cần đến cường độ kéo cao để có thể

chịu tải trọng nặng hay chịu tải trọng của đá rơi từ trên cao, vải địa tổng hợp với

cường độ chịu kéo tương đối nhỏ cũng cần thiết cho trường hợp khi các khối mặt

ngồi được đặt trên nó, cũng như nền đất sét vải địa có thể khơng đáp ứng quy tắc

về lọc trong thời gian dài do bị tắc nghẽn, nhưng vai trò của vải địa đã được khẳng

định trong nhiệm vụ bảo vệ, cho phép gradient thủy lực cao và do đó cho phép kết

cấu hở hơn của vải địa tổng hợp.

81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mô hình hồi quy phụ 1:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×