Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHỤ LỤC 1: Bảng Câu Hỏi Điều Tra Người Dân Xã Ngãi Tứ

PHỤ LỤC 1: Bảng Câu Hỏi Điều Tra Người Dân Xã Ngãi Tứ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chào Ơng/bà, tơi là sinh viên khoa Kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM.

Được sự đồng ý và chấp nhận của Nhà trường tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh

Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Chống Sạt Lở Bằng Cách

Ứng Dụng Công Nghệ Stabiplage Tại Chùa Phước Hậu Xã Ngãi Tứ, Huyện Tam

Bình, Tỉnh Vĩnh Long”. Nhằm tìm hiểu nhận thức của người dân và khả năng đóng

góp chống sạt lở bằng cách ứng dụng cơng nghệ Stabiplage. Những thơng tin mà Ơng/

bà cung cấp dưới đây là nguồn tư liệu quý giá giúp tơi hồn thành đề tài. Mong

Ơng/Bà dành chút thời gian giúp đỡ để tôi thực hiện tốt đề tài này!

Họ tên người phỏng vấn: .........................................

Địa chỉ nơi phỏng vấn:…………………………………………………..

Ngày phỏng vấn:……/……/…….

Phiếu số: ...........................

I.



THÔNG TIN CHUNG:



Tên người được phỏng vấn:…………………………………………..

1. Giới tính:

□ Nam

□ Nữ

2. Tuổi: …………………..Số điện thoại: .....................

3. Trình độ học vấn:



□ Không đi học



□ Tiểu học



□ Trung học cơ



sở

□ Trung học phổ thông



□ Trung cấp chuyên nghiệp (nghề)



□ Cao đẳng



□ Đại học



□ Trên đại học



4. Tình trạng hơn nhân:

5.

6.

7.

8.



□ Độc thân

□ Đã có gia đình

Số nhân khẩu trong hộ: ……………………

Gia đình Ơng/Bà có theo đạo phật khơng?

□ Có

□ Khơng

Trong gia đình Ơng/Bà có bao nhiêu thành viên có thu nhập:.................người

Cơng việc hiện nay của Ơng/Bà là gì?

□ Nơng dân

□ Cán bộ, công nhân viên chức Nhà Nước

□ Công nhân/làm thuê

□ Buôn bán

□ Đang nghỉ hưu

□ Nội trợ

□ Học sinh/Sinh Viên

68



□ Thất nghiệp

□ Khác......................................................................................................

9. Mức thu nhập trung bình mỗi tháng của gia đình Ơng/Bà?

□ Dưới 2 triệu đồng

□ Từ 2 đến 4 triệu đồng

□ Từ 4 đến 6 triệu đồng

□ Từ 6 đến 8 triệu đồng

□ Từ 8 đến 10 triệu đồng

□ Trên 10 triệu đồng (vui lòng ghi rõ........................................................)

II. THÁI ĐỘ VÀ MỨC ĐỘ QUAN TÂM ĐẾN MÔI TRƯỜNG

10. Hãy cho biết quan điểm của Ông/Bà về các vấn đề mà xã hội đang gặp phải



hiện nay. Vui lòng lựa chọn mức độ quan trọng của các vấn đề bên dưới:

Rất

quan

trọng



STT Vấn đề



Quan

trọng



Khá

quan

trọng



Khơng

quan

trọng



Phòng chống tội phạm và tệ

nạn xã hơi

2

Phòng chống lũ lụt

3

Xóa đói giảm nghèo

Các vấn đề về giao thông (Tai

4

nạn giao thông, giao thông

nông thôn…)

Tăng cường sản xuất nông

5

nghiệp

6

Giáo dục

Dịch vụ y tế và kiểm sốt

7

dịch bệnh

Quản lý tài ngun, mơi

8

trường

Các

vấn

đề

9

khác………………….

11. Hãy cho biết sự hiểu biết của Ơng/Bà về các vấn đề mơi trường tại địa phương:

1



69



STT

1



2



3

4



5

6

7



Vấn đề mơi trường



Rất

nghiêm

trọng



Nghiêm

trọng



Khá

Bình

nghiêm

thường

trọng



Ơ nhiễm khơng khí (do giao

thơng và hoạt động sản xuất

cơng nghiệp, nơng nghiệp..)

Ơ nhiễm nguồn nước

( do chất thải nơng

nghiệp, cơng

nghiệp, sinh hoạt…)

Ơ nhiễm đất (do sản xuất

nơng

nghiệp,

cơng

nghiệp…)

Ơ nhiễm tiếng ồn (do hoạt

động giao thơng, cơng

nghiệp…)

Mất đa dạng sinh học và số

lượng lồi động vật, thực

vật, thủy hải sản…có nguy

cơ tuyệt chủng.

Sạt lở, xói mòn ở những khu

vực ven sơng

Các rủi ro về mơi trường

khác: lũ lụt, hạn hán,…)



12. Ơng bà có biết gì về giá trị văn hóa - lịch sử của chùa Phước Hậu khơng?



□ Có

□ Khơng

13. Ơng/Bà có nhận được lợi ích gì từ chùa khơng?

□ Có

□ Khơng

□ Khơng biết

14. Lợi ích từ chùa là gì?

□ Lưu giữ những nét văn hóa dân tộc để lưu truyền cho các thế hệ sau

□ Có giá trị du lịch

□ Có giá trị lịch sử lưu giữ quá khứ hào hùng của dân tộc

□ Là nơi tơn thờ và tín ngưỡng tơn giáo

□ Là nơi lưu giữ những kiến trúc cổ xưa, độc đáo

□ Khác

..................................

15. Ơng/bà có nghe thơng tin về hiện tượng sạt lở, xói mòn tại chùa Phước Hậu

hay khơng?

□ Có

□ Khơng

16. Ông bà thường nghe thông tin về hiện tượng sạt lở, xói mòn chùa Phước Hậu ở

đâu?

□ Truyền hình (tivi) và đài phát thanh (radio)

□ Báo và tạp chí

□ Internet

□ Quan sát từ thực tế hoặc thông tin từ người thân, bạn bè, hàng xóm

70



□ Thơng tin từ nhà nước, chính quyền địa phương

□ Thơng tin từ các tổ chức đồn, hội

□ Khác ...................................................................................

17. Nếu đã từng nghe thì mức độ hiểu biết của ông bà về vấn đề này như thế nào?

□ Rất rõ

□ Rõ

□ Khá rõ

□ Không rõ lắm

18. Hiện tượng sạt lở đã gây thiệt hại cho chùa Phước Hậu ở mức độ nào?

□ Rất nghiêm trọng

□ Nghiêm trọng

□ Khá nghiêm trọng

□ Khơng có vấn đề gì

19. Theo Ông/Bà những tổn hại do hiện tượng sạt lở, xói mòn gây ra tại chùa là

gì?

□ Làm mất quỹ đất quốc gia

□ Ảnh hưởng đến đời sống của các tăng ni trong chùa và các dân cư khu vực

lân cận.

□ Làm mất vẻ mỹ quang khu di tích

□ Ảnh hưởng đến hoạt động tham quan, du lịch

□ Làm gia tăng chi phí gia cố đê bao và tu sửa các điểm sạt lở

□ Sạt lở làm thiệt hại nhiều cơng trình của chùa

20. Ơng/bà hãy cho biết hiện nay chính quyền huyện Tam Bình đang nổ lực giải

quyết vấn đề sạt lở này ở mức độ nào?

□ Rất nổ lực

□ Nổ lực

□ Hơi nổ lực

□ Rất ít nổ lực

□ Khơng làm gì

III. KỊCH BẢN CHỐNG SẠT LỞ BẰNG CÁCH ỨNG DỤNG CÔNG

NGHỆ STABIPLAGE VÀ CÁC CÂU HỎI

Chùa Phước Hậu nằm ven sơng Hậu đoạn gần chợ nổi Trà Ơn, là một Tổ đình

có tầm vóc trong tỉnh Vĩnh Long nói riêng và miền Nam Việt Nam nói chung. Chùa đã

trực tiếp hay gián tiếp sản sinh ra nhiều vị Tăng ni tài đức, có nhiều cống hiến cho tỉnh

Vĩnh Long và có thể là còn cho cả nước Việt Nam. Riêng trong giai đoạn đấu tranh

giải phóng dân tộc, chùa Phước Hậu là nơi nuôi chứa cán bộ cách mạng ngay trong lúc

khó khăn nguy hiểm nhất. Tuy nhiên hiện nay do hoạt động khai thác cát và ảnh hưởng

của biến đổi khí hậu đã gây sạt lở bờ sông chùa Phước Hậu ở đoạn giữa, sạt lở khoét

vào trong sâu gần 1,5m. Ở phía trên đã có dấu vết rạn nứt, có thể sụp bất cứ lúc

nào. Ngành chức năng cấp tỉnh, huyện đã có nhiều đồn đến khảo sát tìm giải pháp

khắc phục, nhưng vẫn chưa đưa ra kết luận chính thức. Vì vậy, việc tìm một biện pháp

chống xói lở bảo vệ khu di tích là rất cần thiết.



71



Trước khi bước vào phần câu hỏi tôi xin trình bày một số thơng tin cho

ơng bà.

Để khắc phục, làm giảm sạt lở cần xây dựng bờ kè dọc bờ sông theo

công nghệ mềm Stabiplage.

Kịch bản đưa ra là xây dựng bờ kè tại chùa Phước Hậu với chiều dài 300

m. Cơng trình thực hiện với 5 Stabiplage có dạng con lươn được làm bằng vật

liệu geo-composite, bên dưới là các tấm phẳng làm bằng vật liệu đặt biệt chống

lún và chống xói cơng trình, bên trong chứa đầy cát và được bơm vào tại chỗ.

Stabiplage được đặt ngầm và song song với bờ có tác dụng làm giảm bớt năng

lượng sóng lừng, cho phép phù sa mịn lắng động trong vùng bị xói lở. Sau khi

hồn thành cơng trình chặn đứng xói lỡ đồng thời phục hồi lại bãi bờ ven sơng,

khơng còn hiện tượng nước tràn phá vỡ bờ tràn vào trong ngay cả trong mùa lũ.

Chi phí dự kiến cơng trình là 7 tỷ đồng. Kịch bản đưa ra nhằm ước lượng

mức sẵn lòng trả của người dân cho cơng trình xây dựng bờ kè theo công nghệ

Stabiplage. Số tiền thu được chỉ được sử dụng cho các công việc của dự án.

Việc thu chi sẽ được giám sát bởi đại diện của UBND xã. Phương thức đóng

góp là thu trực tiếp mỗi hộ gia đình và thu một lần.

21. Theo Ơng/Bà việc xây dựng bờ kè này có lợi ích gì?

□ Bảo tồn khu di tích quốc gia

□ Đảm bảo đời sống của các tăng ni trong chùa và các dân cư trong khu vực lân

cận

□ Bảo tồn quỷ đất của quốc gia

□ Bảo vệ các cơng trình giao thơng ven sơng

□ Giữ gìn giá trị tham quan, du lịch

□ Cải thiện cảnh quan khu di tích

□ Giữ gìn và lưu truyền những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc

□ Khơng có ích

□ Khơng biết rõ

□ Khác.............................................................

22. Đánh giá của Ơng/Bà về sự quan trọng của việc xây dựng bờ kè theo công

nghệ mềm để làm giảm và khắc phục hiện tượng sạt lở?

□ Rất quan trọng

□ Quan trọng

□ Khá quan trọng

□ Ít quan trọng

□ Khơng quan trọng

23. Giả sử Ơng/Bà được đề nghị xem xét chương trình xây dựng đê bao chống sạt

lở, xói mòn đòi hỏi gia đình Ơng/Bà đóng góp. Ơng/Bà có đồng ý đóng góp

khơng?

72



□ Có

□ Khơng

24. Ơng/Bà đồng ý đóng góp mức giá…….. để xây dựng đê bao chống sạt lở, xói

mòn khơng?

□ 50.000 đồng



□ 100.000 đồng



□ 200.000 đồng

□ 300.000 đồng

□ 500.000 đồng

□ 1000000 đồng

Ơng/Bà có chắc chắn rằng câu trả lời trên là câu trả lời Ông/Bà đưa ra trong

một cuộc trưng cầu ý dân thực sự không?

□ Rất chắc chắn

□ Chắc chắn

□ Không chắc chắn

□ Rất khơng chắc chắn

25. Xin hãy cho biết vì sao Ơng/Bà quyết định ủng hộ chương trình? ( đánh dấu X

vào các phương án lựa chọn)

STT Lý do

Chọn

Khắc phục tình trạng sạt lở, xói mòn bảo vệ khu di tích là

1

đáng đóng góp

Sử dụng tiền vào việc nào xứng đáng hơn những việc

2

khác

Tôi tin biện pháp xây dựng bờ kè này sẽ thực sự giúp cải

3

thiện tình trạng sạt lở hiện nay

Tơi muốn đóng góp để giả quyết những vấn đề chung của

4

cộng đồng

5

Tôi lo lắng cho thế hệ tương lai

Chúng ta nên đóng góp dù chi phí là cao hay thấp

6

7

Khác (vui lòng ghi rõ)………………………….

26. Xin hãy cho biết lý do Ơng/Bà khơng ủng hộ chương trình? ( đánh dấu X vào

các phương án lựa chọn)

STT Lý do

Chọn

1

Chi phí xây dựng đê bao q lớn

Tơi khơng tin số tiền đóng góp sẽ được chi vào việc xây

2

dựng đê bao chống sạy lở, xói mòn

Tơi khơng tin việc xây dựng đê bao sẽ làm ngăn chặn và

3

sạt lở sạt lở, xói mòn

4

Còn nhiều khoảng chi tiêu khác quan trọng hơn

5

Tơi khơng có đủ thơng tin để quyết định đóng góp

6

Kinh tế gia đình khơng cho phép

7

Tơi cảm thấy bình thường khơng có hiện tượng sạt lở, xói

73



8



mòn xảy ra ở chùa

Khác (vui lòng ghi rõ)…………………………………..

Chân thành cảm ơn sự hợp tác của Ơng/Bà!



PHỤ LỤC 2. Kết Xuất Mơ Hình Và Kiễm Định Mơ Hình

Phụ lục 2.1. Kết xuất mơ hình hồi quy logit

Dependent Variable: P

Method: ML - Binary Logit (Quadratic hill climbing)

Date: 12/27/14 Time: 06:15

Sample: 1 90

Included observations: 90

Convergence achieved after 7 iterations

Covariance matrix computed using second derivatives

Variable

Coefficient Std. Error z-Statistic

HVAN

1.289571 0.557469

2.313258

MGIA

-0.013198 0.004988

-2.645958

TNHAP

0.001018 0.000442

2.306278

TDAO

2.629215 1.189343

2.210644

TUOI

-0.169477 0.075570

-2.242644

C

2.324034 2.540268

0.914877

Mean dependent var 0.655556

S.D. dependent var

S.E. of regression

0.201139

Akaike info criterion

Sum squared resid

3.398369

Schwarz criterion

Log likelihood

-12.06295

Hannan-Quinn criter.

Restr. log likelihood -57.95456

Avg. log likelihood

LR statistic (5 df)

91.78322

McFadden R-squared

Probability(LR stat) 0.000000

Obs with Dep=0

31

Total obs

Obs with Dep=1

59



Prob.

0.0207

0.0081

0.0211

0.0271

0.0249

0.3603

0.477849

0.401399

0.568053

0.468604

-0.134033

0.791855

90



Phụ lục 2.2. Giá trị thống kê của biến điều tra

Mean

Median

Maximum

Minimum

Std. Dev.

Skewness

Kurtosis



P

0.655556

1.000000

1.000000

0.000000

0.477849

-0.654713

1.428650



MGIA

358.3333

250.0000

1000.000

50.00000

323.7986

1.079937

2.853756



HVAN

2.555556

3.000000

6.000000

0.000000

1.246218

0.258019

3.595419



TDAO

0.511111

1.000000

1.000000

0.000000

0.502677

-0.044455

1.001976



TNHAP

5007.778

4000.000

15000.00

800.0000

3460.215

0.883393

2.895870



TUOI

38.42222

32.50000

78.00000

18.00000

14.80812

1.143029

3.066721



Jarque-Bera

Probability



15.68903

0.000392



17.57415

0.000153



2.328074

0.312223



15.00001

0.000553



11.74641

0.002814



19.61443

0.000055



Sum

Sum Sq. Dev.



59.00000

20.32222



32250.00

9331250.



230.0000

138.2222



46.00000

22.48889



450700.0

1.07E+09



3458.000

19515.96



Observations



90



90



90



90



90



90



Phụ lục 2.3. Kiểm định mức độ phù hợp

Dependent Variable: P



74



Method: ML - Binary Logit (Quadratic hill climbing)

Date: 12/27/14 Time: 02:46

Sample: 1 90

Included observations: 90

Prediction Evaluation (success cutoff C = 0.5)

Estimated Equation

Constant Probability

Dep=0 Dep=1 Total

Dep=0 Dep=1 Total

P(Dep=1)<= 28

1

29

0

0

0

C

P(Dep=1)>C

Total

Correct

% Correct

% Incorrect

Total Gain*

Percent



3

31

28

90.32

9.68

90.32

90.32



58

59

58

98.31

1.69

-1.69

NA



61

90

86

95.56

4.44

30.00

87.10



31

31

0

0.00

100.00



59

59

59

100.00

0.00



90

90

59

65.56

34.44



Gain**



E(#



Dep=0

of 27.56



Dep=0)

E(#



of 3.44



Dep=1)

Total

Correct

% Correct

% Incorrect

Total Gain*

Percent

Gain**

*Change



31.00

27.56

88.90

11.10

54.46

83.07



Estimated Equation

Dep=1 Total

3.44

31.00



Dep=0

10.68



Constant Probability

Dep=1 Total

20.32

31.00



55.56



59.00



20.32



38.68



59.00



59.00

55.56

94.17

5.83

28.61

83.07



90.00

83.12

92.35

7.65

37.52

83.07



31.00

10.68

34.44

65.56



59.00

38.68

65.56

34.44



90.00

49.36

54.84

45.16



in



"% Correct"

from default

(constant

probability)

specification

**Percent of

incorrect

(default)

prediction

corrected by

equation



Phụ lục 2.4. Kiểm định giả thuyết Phương sai sai số thay đổi

75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 1: Bảng Câu Hỏi Điều Tra Người Dân Xã Ngãi Tứ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×