Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra

4.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Qua điều tra phỏng vấn 90 đối tượng, bên dưới là những thông tin về đặc điểm

kinh tế xã hội của những người được phỏng vấn.

a) Trình độ học vấn



Hình 4.1. Biểu Đồ Trình Độ Học Vấn của Mẫu Điều Tra



(Nguồn: Tổng hợp và tính tốn)

Qua Hình 4.1 ta thấy, trình độ học vấn của người được phỏng vấn chưa cao vẫn

còn tình trạng người mù chữ chiếm 4,44%, người được phỏng vấn có trình độ tiểu học

chiếm 16,68%, trình độ THCS chiếm 21,11% và THPT chiếm 42,22%, 11,11% người

được phỏng vấn có trình độ TCCN (nghề), chỉ có một số ít người dân có trình độ cao

đẳng và đại học. Đa số người được phỏng vấn là nông dân và nội trợ có trình độ học

vấn khơng cao nên khả năng tiếp cận với thông tin và tiếp thu những công nghệ mới

của họ còn nhiều hạn chế so với những người có trình độ cao. Phần lớn những người

có thu nhập cao là người buôn bán, kinh doanh và công nhân viên chức có trình độ cao

nên khả năng tiếp nhận thơng tin tốt hơn vì vậy họ hiểu rõ tầm quan trọng của chùa

Phước Hậu và sự cần thiết của việc xây dựng đê bao chống sạt lở, xói mòn.

b) Giới tính



Trong số 90 mẫu phỏng vấn thì tỷ lệ nam tham gia phỏng vấn là 46,7%, tỷ lệ nữ

tham gia phỏng vấn là 53,3%. Đa số những người nam tham gia phỏng vấn là nông

dân và công nhân, những người nữ tham gia phỏng vấn đa số là nội trợ và bn bán,

kinh doanh.

Hình 4.2. Biểu Đồ Tỷ Lệ Mẫu Theo Giới Tính



(Nguồn: Tổng hợp và tính tốn)

c) Thu nhập của hộ dân được phỏng vấn



43



Thu nhập trung bình hộ gia đình của người dân được phỏng vấn là từ 2 đến 6

triệu đồng/tháng (chiếm 48%). Thu nhập cao nhất là 15 triệu đồng thấp nhất là 800

nghìn đồng. Trong đó, đa số người dân có thu nhập từ 2 đến 4 triệu đồng (chiếm 32%).

Những hộ gia đình có thu nhập thấp đa số là nơng dân, công nhân và làm thuê, thu

nhập của họ rất bấp bênh vì nguồn thu nhập của họ phụ thuộc rất nhiều vào năng suất

cây trồng, giá cả nông sản và mùa vụ. Những người buôn bán kinh doanh và công

nhân viên chức có thu nhập tương đối cao và ổn định hơn.

Hình 4.3. Biểu Đồ Tỷ Lệ Thu Nhập của Các Hộ Được Phỏng Vấn



(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)

d) Độ tuổi của người được phỏng vấn



Độ tuổi của người được phỏng vấn tương đối đa dạng. Nhóm tuổi được phỏng

vấn nhiều nhất là từ 21 – 40 chiếm 72,22% số hộ được phỏng vấn. Những người được

phỏng vấn đều là người trong độ tuổi lao động, đa số là trung niên họ có kinh nghiệm

và quyền quyết định trong gia đình nên những câu trả lời của họ sẽ đáng tin cậy hơn.

Hình 4.4. Biểu Đồ Độ Tuổi của Người Được Phỏng Vấn



(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)

e) Thống kê nghề của người được phỏng vấn



Hình 4.5. Biểu Đồ Tỷ Lệ Nghề của Người Được Phỏng Vấn



(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)

Từ Hình 4.5 cho thấy trong số 90 mẫu điều tra có 21% làm nội trợ, 12% làm

nghề buôn bán, 12% làm công nhân/làm thuê, 11% đang nghỉ hưu,1% là học sinh/sinh

viên, 1% thất nghiệp và đa số là nông dân chiếm 33%. Nghề nghiệp của các mẫu điều

tra khá đa dạng nên có thể đại diện được cho tồn bộ người dân xã Ngãi Tứ đảm bảo

tính khách quan cho việc hỏi mức sẵn lòng trả của người dân.

4.1.2 Thái độ và sự quan tâm của mẫu điều tra đến các vấn đề trong xã hội

44



Khi phỏng vấn điều tra 90 hộ dân ta thấy 3 vấn đề mà họ quan tâm nhất là: tăng

cường sản xuất nơng nghiệp, phòng chống lũ lụt và quản lý tài ngun, mơi trường.

Trong 90 người được phỏng vấn có 33% là nơng dân nên có 28,9% người được phỏng

vấn quan tâm đến vấn đề tăng cường sản xuất nông nghiệp. 15,6% quan tâm vấn đề

phòng chống lũ lụt và 15,2% quan tâm đến vấn đề quản lý tài nguyên, môi trường.

Bảng 4.1. Sự Quan Tâm của Các Mẫu Điều Tra Đến Các Vấn Đề trong Xã Hội

Các vấn đề

Phòng chống tội phạm và

tệ nạn xã hội

Phòng chống lũ lụt

Xóa đói giảm nghèo

Các vấn đề về giao thông

(Tai nạn giao thông, phát

triển giao thông nông

thôn…)

Tăng cường sản xuất nông

nghiệp

Giáo dục

Dịch vụ y tế và kiểm sốt

dịch bệnh

Quản lý tài ngun, mơi

trường

Tổng cộng



Số hộ lựa chọn

29



Tỷ lệ phần trăm (%)

10,7



42

16

21



15,6

5,9

7,8



78



28,9



23

20



8,5

7,4



41



15,2



270



100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



4.2 Nhận thức và thái độ của mẫu điều tra về hiện tượng sạt lở ở chùa phước hậu

4.2.1 Nhận thức của mẫu điều tra về giá trị của chùa

Khi phỏng vấn điều tra 90 hộ gia đình, ta thấy đa số những người được phỏng

vấn đều nhận thức được giá trị của chùa Phước Hậu. Bảng 4.2 cho thấy có 39,8%

người được phỏng vấn nhận thấy chùa là nơi tơn thờ và tín ngưỡng tơn giáo, 11,4%

cho rằng chùa có giá trị lịch sử lưu giữ quá khứ hào hùng của dân tộc, 10,4% nhận

thấy chùa là nơi lưu giữ những kiến trúc cổ xưa độc đáo, 19,9% cho rằng chùa có giá

trị du lịch và ngồi ra có 18,5% người được phỏng vấn cho rằng chùa có giá trị lưu giữ

những nét văn hóa dân tộc để lưu truyền cho các thế hệ sau.

Bảng 4.2. Nhận Thức của Người Dân Về Giá Trị của Chùa Phước Hậu



45



Số hộ lựa

chọn

24



Các lợi ích

Có giá trị lịch sử lưu giữ quá khứ hào

hùng của dân tộc

Là nơi lưu giữ những kiến trúc cổ xưa,

độc đáo



Tỷ lệ phần trăm (%)



22



Là nơi tơn thờ và tín ngưỡng tơn giáo

Có giá trị du lịch

Lưu giữ những nét văn hóa dân tộc để lưu

truyền cho các thế hệ sau

Tổng



10,4



84

42

39

211



11,4



39,8

19,9

18,5

100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



4.2.2 Nhận thức của mẫu điều tra về hiện tượng sạt lở xói mòn ở chùa Phước Hậu

a) Nhận thức về mức độ nghiêm trọng của hiện tượng sạt lở, xói mòn ở



chùa Phước Hậu

Trong số 90 mẫu điều tra có 56 người được phỏng vấn có hiểu biết về hiện

tượng sạt lở, xói mòn tại chùa Phước Hậu. Hình 4.6 thể hiện nhận thức của người dân

về hiện tượng sạt lở xói mòn tại chùa. Có 36% người được phỏng vấn có hiểu biết về

hiện tượng sạt lở đánh giá tình trạng sạt lở ở mức rất nghiêm trọng, 34% đánh giá tình

trạng sạt lở, xói mòn khá nghiêm trọng, 25% người được phỏng vấn cho rằng tình

trạng sạt lở ở mức nghiêm trọng và chỉ có 5% cho rằng khơng có vấn đề gì.

Hình 4.6. Nhận Thức của Người Dân về Mức Độ Sạt Lở, Xói Mòn tại Chùa

Phước Hậu



(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)

Đa số người dân được phỏng vấn cho rằng hiện tượng sạt lở đang ngày càng

nghiêm trọng, đê bao rạn nức và có khả năng sụp bất cứ lúc nào. Vấn đề sạt lở đã và

đang đe dọa khu di tích lịch sử Quốc Gia: làm mất diện tích đất, sụp những cơng trình

có giá trị lịch sử, sạt lở những căn hầm bí mật được xây trong thời chiến tranh, ảnh

hưởng đến cuộc sống của các tăng ni trong chùa và các dân cư khu vực lân cận, làm

mất vẻ mỹ quang khu di tích, làm ảnh hưởng đến hoạt động du lịch, tham quan khu di

tích, làm tăng chi phí gia cố đê bao tu sửa những điểm bị sạt lở. Bảng 4.3 thể hiện

nhận thức của người dân về tác hại của hiện tượng sạt lở xói mòn.

46



Bảng 4.3. Những Tổn Hại do Hiện Tượng Sạt Lở Gây Ra



Tác hại của hiện tượng sạt lở

Làm mất quỹ đất quốc gia

Ảnh hưởng đến đời sống của các tăng ni trong chùa

và các dân cư khu vực lân cận

Làm mất vẻ mỹ quang khu di tích

Ảnh hưởng đến hoạt động tham quan, du lịch

Làm gia tăng chi phí gia cố đê bao và tu sửa các

điểm sạt lở

Sạt lở làm thiệt hại nhiều cơng trình của chùa

Tổng



Số hộ lựa

chọn

45



Tỷ lệ phần

trăm (%)

16,9



62



23,2



12

32



4,5

12,0



51



19,1



65



24,3



267

100

(Nguồn: Tính toán và tổng hợp)



b) Mức độ hiểu biết của người dân về hiện tượng sạt lở, xói mòn tại chùa



Phước hậu

Trong số 90 mẫu điều tra có 34 mẫu điều tra khơng biết về hiện tượng sạt lỡ tại

chùa. Có 56 mẫu điều tra có hiểu biết về hiện tượng sạt lở xói mòn tuy nhiên sự hiểu

biết của họ chưa sâu. Chưa hiểu rõ về hiện tượng sạt lỡ nên sẽ ảnh hưởng rất lớn đến

mức giá mà người dân đưa ra. Hình 4.7 thể hiện mức độ hiểu biết của người dân (trong

số 56 người có hiểu biết) về hiện tượng sạt lỡ, xói mòn tại chùa Phước Hậu.

Hình 4.7. Mức Độ Hiểu Biết của Người Dân về Hiện Tượng Sạt Lở, Xói Mòn tại

Chùa Phước Hậu



(Nguồn: Tính toán và tổng hợp)

c) Mức độ nổ lực của người dân và chính quyền địa phương để hạn chế



khắc phục hiện tượng sạt lở tại chùa

Theo sự cung cấp thông tin của nhà chùa đa số chi phí gia cố đê bao khắc phục

tình trạng sạt lở đều do người dân địa phương và phật tử đóng góp. Chính quyền địa

phương cũng đã nhiều lần đến quan sát, xem xét tình hình sạt lở tại chùa tuy nhiên,

vẫn chưa đưa ra biện pháp giải quyết vấn đề sạt lở tại chùa.

47



Hình 4.8. Đánh Giá của Người Dân về Sự Nổ Lực của Chính Quyền Địa Phương

Trong Cơng Tác Giải Quyết Xói Mòn Tại Chùa



(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)

d) Các nguồn tiếp nhận thông tin của người dân

Trong số 56 mẫu phỏng vấn có hiểu biết về hiện tượng sạt lở ở chùa Phước

Hậu. Có 15 người (chiếm 26,8%) nhận được thông tin chùa Phước Hậu bị sạt lở từ Ti

vi hoặc đài phát thanh, có 11 người (chiếm 19,7%) đọc được thơng tin trên báo, tạp chí

và internet, 21 người (chiếm 37,5%) khi đến thăm chùa và quan sát hiện tượng sạt lở

từ thực tế hoặc thông tin từ bạ bè, hàng xóm, có 9 người (chiếm 16%) nhận được

thơng tin từ cơ quan nhà nước chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn hội. Trong

số 90 mẫu phỏng vấn nhưng chỉ có 56 người tiếp nhận được thơng tin. Qua đó cho

thấy, điều kiện tiếp nhận thơng tin của người dân còn nhiều hạn chế nên chưa đánh giá

được mức độ nghiêm trọng của hiện tượng sạt lở, xói mòn tại chùa.

Bảng 4.4. Các Nguồn Tiếp Nhận Thông Tin của Người Dân



Nguồn thông tin



Số hộ lựa chọn



Truyền hình (tivi) và đài phát thanh (radio)

Báo và tạp chí

Internet

Quan sát từ thực tế hoặc thông tin từ người thân,

bạn bè, hàng xóm

Thơng tin từ nhà nước, chính quyền địa phương

Thơng tin từ các tổ chức đồn hội

Tổng



15

8

3

21



Tỷ lệ phần

trăm (%)

26,8

14,3

5,4

37,5



5

8,9

4

7,1

56

100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



e) Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc xây dựng đê bao



chống sạt lở, xói mòn tại chùa

Sau khi được giới thiệu về công nghệ mềm đa số người dân đều nhận ra lợi ích

của việc xây dựng đê bao theo cơng nghệ Stabiplage. Trong số 90 mẫu điều tra có 70

mẫu điều tra đồng tình rằng việc xây dựng đê bao theo công nghệ Stabiplage sẽ ngăn

chặn và khắc phục tình trạng sạt lở, xói mòn tại chùa, có 14 người khơng rõ và chỉ có 6

48



người cho rằng việc xây dựng đê bao khơng có ích. Bảng 4.5 thể hiện nhận thức của

người dân về tầm quan trọng của việc xây dựng đê bao.

Bảng 4.5. Nhận Thức của Người Dân về Lợi Ích của Việc Xây Dựng Đê Bao Theo

Cơng Nghệ Mềm

Lợi ích của việc xây dựng đê bao theo công nghệ

Số hộ lựa

Tỷ lệ phần

Stabiplage

chọn

trăm (%)

Bảo tồn khu di tích quốc gia

30

17,5

20

Đảm bảo đời sống của các tăng ni trong chùa và các dân

cư trong khu vực lân cận

11,7

Bảo vệ các cơng trình giao thơng ven sơng

23

13,5

Bảo tồn quỷ đất quốc gia

18

10,5

Cải thiện cảnh quan khu di tích

25

14,6

Giữ gìn giá trị tham quan, du lịch

19

11,1

Giữ gìn và lưu truyền những nét văn hóa đặc sắc của dân

15

9,4

tộc

Khơng biết rõ

14

8,2

Khơng có ít

6

3,5

Tổng

171

100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)

Hình 4.9 thể hiện nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc xây

dựng đê bao theo công nhệ mềm. Đa số những người được phỏng vấn đều nhận thức

được tầm quan trọng của việc xây dựng đê bao theo công nghệ mềm.

Hình 4.9. Nhận Thức của Mẫu Điều Tra về Tầm Quan Trọng của Việc Xây Dựng

Đê Bao Theo Công Nghệ Stabiplage



(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hàm cầu mức sẵn lòng trả

4.3.1 Mức sẵn lòng trả

Có 6 mức giá được đưa ra để hỏi người được phỏng vấn là: 50.000 VNĐ,

100.000 VNĐ, 200.000 VNĐ, 300.000 VNĐ, 500.000 VNĐ, 1.000.000 VNĐ. Với mỗi

mức giá hỏi một nhóm 15 người nhất định.

Bảng 4.6. Thống Kê Số Lượng Người Chấp Nhận



49



Số phiếu

Số phiếu

Tỷ lệ phần

hỏi

đồng ý

trăm (%)

15

13

14,44

15

11

12,22

15

10

11,11

15

9

10,00

15

8

8,89

15

8

8,89

90

59

65,56

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



Mức giá

50000

10000

200000

300000

500000

1000000

Tổng



Theo kết quả từ Bảng 4.6 cho thấy khi mức giá được đưa ra thấp tỷ lệ người

được hỏi đồng ý trả sẽ cao hơn và ngược lại mức giá được đưa ra cao hơn thì tỷ lệ

người được phỏng vấn đồng ý trả sẽ giảm xuống (tỷ lệ đồng ý trả 50.000 VNĐ là

14,44%, khi tăng lên 100.000 VNĐ tỷ lệ đồng ý giảm còn 12,22%, mức giá 200.000

VNĐ có 11,11% người đồng ý trả, mức giá 300.000 VNĐ tỷ lệ đồng ý giảm còn 10%,

tại mức giá 500.000 VNĐ và 1.000.000 VNĐ tỷ lệ đồng ý chỉ còn 8,9%.

4.3.2 Các lý do khiến người được phỏng vấn sẵn lòng trả và khơng sẵn lòng trả

a) Lý do người dân sẵn lòng trả



Trong số 90 người được phỏng vấn có 59 người sẵn lòng trả. Có nhiều lý do

khiến người dân quyến định đồng ý với mức giá đưa ra. Trong các nguyên nhân trong

Bảng 4.7 người được phỏng vấn có thể lựa chọn nhiều nguyên nhân làm họ sẵn lòng

trả cùng lúc và không giới hạn số lựa chọn. Qua đó, ta thấy đa số người dân đều mong

muốn khắc phục tình trạng sạt lở, xói mòn tại chùa và họ tin biện pháp xây dựng đê

bao theo công nghệ mềm sẽ giúp khắc phục được tình trạng sạt lở này.

Bảng 4.7. Thống Kê Nguyên Nhân Sẵn Lòng Trả



Lý do

Khắc phục tình trạng sạt lở, xói mòn bảo vệ khu di tích

quốc gia là đáng đóng góp

Sử dụng tiền vào việc này xứng đáng hơn những việc

khác

Tôi tin biện pháp xây dựng bờ kè này sẽ giúp cải thiện

tình trạng sạt lở hiện nay

Tơi muốn đóng góp để giải quyết những vấn đề chung

của cộng đồng

Tôi lo lắng cho thế hệ tương lai

50



Số hộ lựa

chọn

67



Tỷ lệ phần

trăm (%)

36,4



32



17,4



50



27,2



12



6,5



10



5,4



Chúng ta nên đóng góp dù chi phí là cao hay thấp

Tổng



13

7,1

184

100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



b) Lý do người dân khơng sẵn lòng trả



Trong số 31 mẫu điểu tra khơng sẵn lòng trả, có nhiều người dân mong muốn

đóng góp cho dự án xây dựng đê bao theo công nghệ Stabiplage. Tuy nhiên, vì điều

kiện kinh tế gia đình khó khăn, thu nhập thấp và còn nhiều khoản chi phí khác cần chi

trả trong gia đình nên họ khơng đồng ý chi trả cho việc xây dựng đê bao. Trong Bảng

4.8 đã thể hiện rõ nguyên nhân các hộ dân không đồng ý trả cho việc xây dựng đê bao

theo công nghệ Stabiplage.

Bảng 4.8. Thống Kê Ngun Nhân Khơng Sẵn Lòng Trả



Lý do



Số hộ lựa chọn



Chi phí xây dựng đê bao quá lớn

Tơi khơng tin số tiền đóng góp sẽ được chi vào việc

xây dựng đê bao chống sạy lở, xói mòn

Tơi không tin việc xây dựng đê bao sẽ làm ngăn chặn

và sạt lở sạt lở, xói mòn

Còn nhiều khoảng chi tiêu khác quan trọng hơn

Tơi khơng có đủ thơng tin để quyết định đóng góp

Kinh tế gia đình khơng cho phép

Tơi cảm thấy bình thường khơng có hiện tượng sạt lở,

xói mòn xảy ra ở chùa

Tổng



6

2



Tỷ lệ phần

trăm (%)

12,8

4,3



5



10,6



12

3

15

4



25,5

6,4

31,9

8,5



47

100

(Nguồn: Tính toán và tổng hợp)



4.3.3 Sự hiểu biết của người dân về hiện tượng sạt lở, xói mòn ở chùa

Sự hiểu biết của người dân về hiện tượng sạt lở, xói mòn ở chùa Phước hậu

được thể hiện qua việc hỏi người được phỏng vấn có nghe thơng tin về hiện tượng sạt

lở, xói mòn tại chùa Phước Hậu khơng. Trong số 90 người được phỏng vấn có 56

người (chiếm 62,2 %) có hiểu biết về hiện tượng sạt lở tại chùa.

Bảng 4.9. Sự Hiểu Biết của Người Dân về Hiện Tượng Sạt Lở tại Chùa Phước

Hậu



Nghe thông tin về hiện tượng sạt lở, xói mòn

51



Số hộ lựa

chọn



Tỷ lệ phần

trăm (%)





Khơng

Tổng



56

62,2

34

37,8

90

100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



4.4 Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến mức sẵn lòng trả

a) Trình độ học vấn



Trình độ học vấn sẽ ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của người được phỏng

vấn. Nếu trình độ học vấn càng cao thì mức sẵn lòng trả càng cao. Vì người có học vấn

cao thì khả năng tiếp nhận thông tin về hiện tượng sạt lở, xói mòn càng nhiều. Khả

năng tiếp thu những cơng nghệ mới và hiểu được sự quan trọng của việc xây dựng đê

bao chống sạt lở xói mòn dễ dàng hơn người có học vấn thấp.

Bảng 4.10. Trình Độ Học Vấn của Người Được Phỏng Vấn

Tỷ lệ phần

trăm (%)

4

4,44

15

16,68

19

21,11

38

42,22

10

11,11

1

1,11

3

3,33

0

0,00

90

100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



Trình độ học vấn



Số lượng



Mù chữ

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

TCCN (Nghề)

Cao đẳng

Đại học

Trên đại học

Tổng

b) Thu nhập



Thu nhập của người được phỏng vấn có ảnh hưởng rất lớn đến mức sẵn lòng trả

của họ. Khi người được phỏng vấn có thu nhập càng cao thì mức sẵn lòng trả của họ

càng cao vì khơng bị ràn buộc và lo lắng dành dụm cho các khoảng chi khác. Kỳ vọng

biến mang dấu dương.

Bảng 4.11. Thu Nhập Trong Tháng của Hộ Gia Đình Được Phỏng Vấn

Số hộ gia

đình

13

29

14



Mức thu nhập

Dưới 2 triệu VNĐ

2-4 triệu VNĐ

4-6 triệu VNĐ

52



Tỷ lệ phần

trăm (%)

14,4

32,2

15,6



6-8 triệu VNĐ

8-10 triệu VNĐ

10-12 triệu VNĐ

12-14 triệu VNĐ

Trên 14 triệu VNĐ

Tổng



15

16,7

8

8,9

4

4,4

6

6,7

1

1,1

90

100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



c) Độ tuổi



Khi tuổi của người được phỏng vấn càng cao thì khả năng sẵn lòng trả của họ sẽ

càng thấp vì họ có xu hướng khơng quan tâm đến tương lai. Họ có xu hướng dành dụm

tiền và sử dụng nhiều hơn cho việc chăm sóc sức khỏe và chi phí bệnh tật. Biến tuổi

được kỳ vọng mang dấu âm.

Bảng 4.12. Tuổi của Người Được Phỏng Vấn

Tỷ lệ phần

trăm (%)

1

1,11

32

35,56

33

36,66

6

6,67

6

6,67

12

13,33

90

100

(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)



Độ tuổi



Số người



<=20 Tuổi

21-30 Tuổi

31-40 Tuổi

41-50 Tuổi

51-60 Tuổi

>60 Tuổi

Tổng

d) Tôn giáo



Tơn giáo của người được phỏng vấn có ảnh hưởng rất lớn đến mức sẵn lòng trả

của họ. Nếu người được phỏng vấn theo đạo phật thì mức sẵn lòng trả của họ càng

tăng. Người theo đạo phật xem chùa là nơi thiêng liêng cao cả cần được bảo vệ, giữ

gìn nên họ rất sẵn lòng đóng góp xây dựng để bao bảo vệ chùa. Kỳ vọng biến theo đạo

mang dấu dương.

Hình 4.10. Tỷ Lệ Theo Đạo Phật của Mẫu Điều Tra



(Nguồn: Tính tốn và tổng hợp)

4.5 Ước lượng mức sẵn lòng trả của mơ hình

4.5.1 Hồi quy mơ hình logit

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×