Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tài nguyên khoáng SẢN VÀ SINH HỌC.

2 Tài nguyên khoáng SẢN VÀ SINH HỌC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

7,4 tỷ m3



- Sản

- VLXD



xuất



xi



+ Đá vôi



Cạnh quốc lộ 1A



+ Sét



Cách quốc lộ 1A 5 - 7 km



20 triệu m3



- Sản xuất xi măng

- VLXD

- Gốm, sứ



+ Than bùn



Cách quốc lộ 1A 7 km



12 triệu m3



- Sản xuất VLXD



măng



Đá vơi:

Đá vơi của Hà Nam có khoảng 7,4 tỷ m 3 chất lượng khá tốt, có đủ điều kiện để

sản xuất xi măng mác cao phân bố tập trung ở hai huyện ở Kim Bảng, Thanh Liêm

như: Bút Sơn (Kim Bảng) trữ lượng 61.383 ngàn tấn; Kiện Khê có trữ lượng là

2.222 ngàn tấn. Ngồi sử dụng làm xi măng, đá vơi còn được sử dụng làm vôi, xây

dựng nhà cửa, đá xây dựng, rải đường, làm hóa chất v.v..

Đá q:

- Đá vân hồng tím nhạt phát hiện được ở Thanh Liêm, Kim Bảng. Có các vỉa

dài 30 - 40m, cao 60m, có vỉa dài 100 - 200m, cao 2 -3 m ; có thể khai thác thành

khối và chế biến thành các kích cỡ khác nhau để trang trí và xuất khẩu, các mỏ này

khai thác khá thuận lợi.

- Đá vân mây, da báo tập trung ở Thanh Liêm. .

- Đá trắng tập trung ở Thung Mơ, Quàn Cả (Kim Bảng) chất lượng tốt, có khả

năng khai thác và sử dụng tốt.

Mỏ sét

+ Mỏ sét Khả Phong

Sét ở đây có độ dẻo thấp đến vừa nên sản xuất gạch ngói đã sử dụng thêm

30% sét dẻo. Trữ lượng sét 2,3 triệu mét khối.

+ Mỏ sét Ba Sao:Khu vực rộng 7 Km2, trữ lượng lớp sét trên 120.000 m 3,

nếu tính cả lớp sét dưới thì có khoảng 5.000.000 m3.

+ Mỏ sét Hơn Hà: Trữ lượng ước tính 10 triệu mét khối

+ Các mỏ sét trầm tích vùng đồng bằng (sét ruộng)

Đặc điểm của tầng sét này là khá ổn định, bề dày thay đổi từ 1 - 3m.

Trong tất cả các sét trên, sét có nguồn gốc trầm tích đầm lầy, sét phong hóa và sét

bồi tích sơng là có giá trị.

Than bùn

Hà Nam còn có nguồn than bùn để làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh. Kết quả

khảo sát bước đầu cho thấy trữ lượng than bùn tại mỏ Tây Nam Tam Chúc (Kim

Bảng) khoảng 172 nghìn m3 và ở Đơng Bắc Tam Chúc tới khoảng 11 triệu m3

Đối với tỉnh Nam Định



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



6



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Nhìn chung, khống sản của Nam Định khơng nhiều. Khống sản cháy có: khí đốt

và than nâu có ở Giao Thuỷ được phát hiện nằm sâu dưới đất, chưa được nghiên

cứu kỹ. Khống sản kim loại có các vành phân tán inmenit, ziarcon, monazit ở Hải

Hậu, Nghĩa Hưng, quy mơ nhỏ. Các ngun liệu sét có: sét làm gốm sứ ở núi

Phương Nhi; sét làm gạch ngói nhiều ở Sa Cao (huyện Xuân Trường) trữ lượng 510 triệu tấn,. Felspat phân bố ở núi Phương Nhi, núi Gôi. Nước khống có ở núi Gơi

(Vụ Bản) chất lượng khá. Cát xây dựng phân bố ở dọc các sông lớn .

3.2.2. Tài nguyên sinh học

Theo báo cáo hiện trạng môi trường của các tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Nam Định các

năm 2002 – 2005 và kết quả khảo sát dọc tuyến cho thấy khư vực Dự án được đặc

trưng chính bởi hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.

Đọan tuyến qua tỉnh Hà Tây: Tuyến đi qua vùng đồng bằng chiêm trũng thuộc

huyện Phú Xuyên. Khu vực Dự án có con sơng lớn là sơng Giẽ có nguồn động vật

dưới nước phong phú và đa dạng và có giá trị kinh tế như tôm, cá, và các loại động

vật khác, thảm thực vật chủ yếu là lúa và hoa màu.

Đoạn tuyến trong phạm vi tỉnh Hà Nam: có hai vùng sinh thái rõ rệt là vùng sinh

thái đồng bằng châu thổ và vùng sinh thái gò đồi, núi thấp

Vùng sinh thái đồng bằng châu thổ ở phía đơng QL1A: đặc trưng bởi các hệ sinh

thái nông nghiệp hệ sinh thái đồng bằng là lúa màu và cây ăn quả, tạo nên các quần

hệ lúa nước và quần hệ thực vật trồng trên thổ cư, cùng nguồn gien động vật chủ

yếu là vật ni, lưỡng cư và bò sát.

Vùng sinh thái gò đồi và núi thấp ở phía Tây QL1A: đặc trưng bởi hệ sinh thái núi

đá vôi là các quần hệ thực vật núi đá vôi với độ phủ không quá 40% và hệ động vật

nghèo nàn do cưỡng bức di cư dưới tác động của con người.

Đoạn tuyến qua Nam Định: Tài nguyên sinh học tương tự như đọan tuyến qua tỉnh

Hà Nam. Động vật dưới nước có giá trị chủ yếu là tôm, cua cá, thảm thực vật chủ

yếu là lúa, hoa màu và cỏ dại, ngoài ra là động vật ni.

Tóm lại, khu vực chịu ảnh hưởngcủa Dự án động thực vật chủ yếu là cây trong và

vật nuôi (trồng trọt và chăn nuôi). Cũng tương tự như các khu vực khác trong vùng

đồng bằng Bắc Bộ động thực vật hoang dã gồm hai nhóm:

Động thực vật dưới nước ( thủy sinh): Chủ yếu sống ở ao hồ, đầm lầy. sơng

suối. Thực vật thủy sinh có 88 lồi thuộc 4 ngành tảo, Động vật thủy sinh có 30 loài

động vật nổi và 45 loài động vật bám đáy, chúng chủ yếu là các dạng cá, tôm, thân

mềm và giáp xác…

-



Động thực vật hoang dã trên cạn: Thực vật chủ yêú là các dạng thân thảo và thân



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



7



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



bụi. Động vật gồm các dạng thú nhỏ, bò sát và một số lồi chim sống riêng lẻ hoặc

theo những đàn nhỏ.

Khu vực thực hiện Dự án hệ sinh thái khơng có gì đặc biệt và khơng có các lồi

q hiếm cần bảo tồn.

3.3 CHẤT LƯỢNG MƠI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Để đánh giá môi trường nền ở các vùng có Dự án đi qua, đã tiến hành khảo sát, đo

đạc phân tích các số liệu mơi trường nền ở các khu vực dọc tuyến Dự án.

3.3.1. Mơi trường khơng khí

Khảo sát mơi trường khơng khí, chúng tơi chọn 5 vị trí trên tuyến Dự án thuộc khu

vực đông dân cư và là những nút giao lớn của Dự án.

-



Điểm 1: là Điểm đầu tuyến thuộc địa phận thôn Cổ Chế xã Phúc Tiến – Phú

Xuyên – Hà Tây (tọa độ 20º43'24,0"N; 105º55'05,1"E)



-



Điểm 2: là vị trí giao cắt đường cao tốc với QL38 thuộc địa phận xóm Vực

Vòng - xã n Bắc – Duy Tiên - Hà Tây (tọa độ 20º38'45,9"N;

105º56'10,4"E)



-



Điểm 3: là vị trí giao cắt đường cao tốc với QL21 thuộc địa phận thôn Văn –

xã Liêm Tiết – Thanh Liêm – Hà Nam (tọa độ

20 031’05,8’’N

105056’50,7’’E)



-



Điểm 4: là vị trí giao cắt đường cao tốc với QL10 thuộc địa phận xã Yên

Quang – Ý Yên – Nam Định (tọa độ 20º15'18,6"N; 106º59'37,2"E )



-



Điểm 5: là vị trí điểm cuối tuyến thuộc địa phận thơn Chợ Dần – xã Khánh

Hòa – n Khánh – Ninh Bình (tọa độ 20º14'19,7"N; 106º00'48,7"E)



Tại mỗi vị trí đo liên tục trong 24 tiếng, mỗi tiếng lấy mẫu một lần. Các kết quả

phân tích chất lượng khơng khí trình bày chi tiết trong phụ lục.

Nhìn chung, chất lượng mơi trường khơng khí khu vực Dự án còn khá tốt. Các giá trị

trung bình về nồng độ khí độc và bụi chì tại các vị đo đều nằm thấp hơn tiêu chuẩn

cho phép. Các giá trị cực đại của bụi lơ lửng tại điểm giao cắt đường cao tốc với

QL38 và QL21 có cao hơn tiêu chuẩn cho phép tại những giờ cao điểm do lưu lượng

xe lớn.



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



8



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Hình 3.2. Sơ đồ các vị trí đo đạc và lấy mẫu khơng khí, ồn, đất và nước



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tài nguyên khoáng SẢN VÀ SINH HỌC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×