Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



thống Holoxen phần trên (Q23tb). Thành phần chủ yếu là cát, sét nâu, sét xanh, sét

đen đơi chỗ có lẫn tàn tích thực vật, hữu cơ.

+ Từ Km 250+200 đến Km 255+500

Đoạn này thuộc vùng trầm tích của hệ tầng Hải Hưng, thống Holoxen dưới - giữa

(Q21-2hh). Thành phần chủ yếu là sét màu xám xanh, xám đen, bột sét xám vàng lẫn

các tàn tích thực vật, hữu cơ.

+ Từ Km 255+500 đến cuối tuyến Km 273+000

Đây là vùngtrầm tích đầm lầy - biển của hệ tầng Thái Bình thuộc thống Holoxen

phần trên (Q23tb). Thành phần chủ yếu là cát, sét nâu, sét xanh, bùn sét đen có lẫn

nhiều tàn tích thực vật, hữu cơ.

Trong khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất ổn định, khơng có các hoạt động địa

chấn, địa chất thuỷ văn gây bất lợi cho ổn định của nền đường cũng như các cơng trình

trên tuyến. Căn cứ theo Quy trình -Cơng trình giao thơng trong vùng có động đất - Tiêu

chuẩn thiết kế 22 TCN - 221-95, thì trong phạm vi từ Km210 - Km 250+200 (địa phận

tỉnh Hà Nam - Phía Bắc sơng Đáy) tuyến đi trong vùng có động đất cấp 8. Đoạn từ

Km250+200 đến Km273+000 tuyến đi qua vùng có động đất cấp 7.

3.1.3.3.



Đặc điểm địa chất cơng trình



Căn cứ tài liệu đo vẽ, khoan khảo sát địa chất cơng trình và kết quả thí nghiệm chỉ

tiêu cơ lý các mẫu đất, địa tầng khu vực từ trên xuống dưới gồm các lớp đất sau:

- Lớp 1: Sét màu xám nâu, xám xanh, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng. Lớp này

có nguồn gốc bồi tích , phân bố rộng khắp trên mặt địa hình tồn đoạn tuyến với bề

dày trung bình từ 2,0 - 5,0m, một vài đoạn tuyến lớp này có bề dày lớn hơn. Lớp

này có khả năng chịu tải trung bình.

- Lớp 2: Sét màu xám nâu, xám xanh, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm. Lớp này

có nguồn gốc bồi tích, phân bố chủ yếu dưới lớp 1 trong đoạn tuyến với bề dày

trung bình khoảng từ 2,5- 4,0m và lớn hơn. Lớp này có khả năng chịu tải kém.

- Lớp 3: Bùn sét cát màu xám xanh, xám tro, đôi chỗ có lẫn hữu cơ. Lớp này nằm

dưới lớp 1 hoặc lớp 2, phân bố chủ yếu đoạn Km210+000 - Km218+600,

Km222+400 - Km222+750, Km230+400 - Km231+000, Km234+750 Km235+600, Km237+100 - Km238+200, Km241+800 - Km242+400 và rải rác một

số đoạn khác. Bề dày lớp thay đổi trung bình từ 7,0-13,0m và lớn hơn. Đây là lớp

đất yếu, có ảnh hưởng lớn tới ổn định của nền đường cũng như các công trình trên

tuyến. Lực dính, C = 0,068 kG/cm2, góc ma sát trong, ϕ = 60 030’

- Lớp 4: Sét cát màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng. Lớp

này phân bố rộng chủ yếu trong đoạn Km230+200 - Km233+500, Km245+800 Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



2



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Km246+300, với bề dày lớp biến đổi từ 0,8 - 7,9m. Lớp này có khả năng chịu tải

trung bình.

- Lớp 5: Cát sét màu xám nâu, xám đen, xám tro, trạng thái dẻo đến chảy, nhiều chỗ

có xen kẹp các ổ cát hạt nhỏ. Lớp này phân chủ yếu đoạn Km211+050 Km214+100, với bề dày lớn hơn 3,0m. Lớp này có khả năng chịu tải kém.

3.1.4. Khí hậu

Hà Tây, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình cũng như các tỉnh khác của đồng bằng

Bắc Bộ có khí hậu mang những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới, gió mùa có một

mùa đơng lạnh hơn nhiều so với điều kiện trung bình cùng vĩ tuyến, thời kỳ đầu của

mùa đông tương đối khô, nửa cuối thì ẩm ướt, mùa hạ thì nóng ẩm, nhiều mưa, bão.

Dưới đây là các số liệu quan trắc và thống kê khí tượng nhiều năm của 2 tỉnh Hà

Nam và Ninh Bình tại 2 trạm Phủ Lý và Ninh Bình cho các đặc trưng khí tượng như

sau:

1/ Nhiệt độ

Tên trạm



T0max



T0TB



T0min



Thời gian quan trắc



Phủ Lý



39,6



23,5



5,9



1960 - 2003



Ninh Bình



40,4



23,4



5,7



1960 - 2003



2/ Mưa: lượng mưa trung bình năm và thời đoạn lớn nhất thực đo ứng với tần suất

Tên trạm



Trung bình

năm



X1ngày max



X3ngày max



X5ngày max



Thời gian quan

trắc



Phủ Lý



1830



333

(1978)



454



485



1960-2003



X1%



389



535



555



X2%



350



488



513



450

(1978)



582



630



X1%



466



600



639



X2%



409



548



608



Ninh Bình



1870



3/ Độ ẩm tương đối

Tên trạm



Trung bình %



Thời gian quan trắc



Phủ Lý



86



1960-2003



Ninh Bình



85



3.1.5. Thuỷ văn

Các con sông trong khu vực là những sông nội đồng được khống chế 2 đầu bằng các

cơng trình thuỷ lợi và được bao bằng hệ thống đê, về mùa lũ nước ở các con sông

Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



3



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



cao hơn trong đồng. Mùa lũ thường xuất hiện vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 9

hàng năm, lượng nước của 4 tháng mùa lũ thường chiếm tới 75 – 80% lượng nước

cả năm. Những trận lũ lớn đã xảy ra trên khu vực thường là do những tổ hợp của

nhiều hình thái thời tiết gây ra kèm theo những trận mưa có cường độ lớn và kéo dài

gây nên những trận lũ lớn (như năm 1971, 1985 và 1996).

Trận lũ năm 1996 là một trong những trận lũ lớn đã xảy ra trong khu vực, mực nước

tại trạm thuỷ văn Phủ Lý đạt 4,32m vượt mức báo động cấp II là 0,4m.

3.1.6. Nước ngầm

Khu vực dự án nằm trong các tỉnh thuộc các tỉnh đồng bằng sơng Hồng, có nguồn

nước ngầm phong phú. Nước ngầm chủ yếu nằm trong tầng chứa nước Pleistocen

và Holocen có trữ lượng nước lớn và chất lượng nước tốt.

- Tầng chứa nước trong trầm tích Holoxen phân bố rộng rãi trong khu vực,

chiều sâu phân bố và bề dày tầng chứa nước tương đối ổn định thường dao động

trong khoảng 10m đến 20m. Hàm lượng sắt tổng của tầng chứa nước này tương đối

cao và biến đổi phức tạp (dao động từ vài mmg/l đến hàng chục mg/l). Tổng độ

khoáng hoá dao động trong khoảng 1,0 – 3,0 mg/l

- Tầng chứa nước trong trầm tích Pleistoxen phân bố ở độ sâu trung bình 50m

– 150m. Tổng độ khống hố trung bình từ 1 đến 3mg/l. Hàm lượng sắt cũng tương

tự như tầng chứa nước Holoxen có hàm lượng tương đối cao và phân hố rất khác

nhau tuỳ từng khu vực ( < 1,0mg/l, 1,0 – 5,0mg/l, 5,0 – 10mg/l và > 10mg/l).

Ngoài ra ở những vùng có núi đá vơi còn có nguồn nước từ các khe nứt đá. Thông

thường nước trong khe nứt thuộc vùng núi đá vơi có độ cứng cao và cần phải khử

độ cứng trước khi sử dụng.

3.1.7. Thổ nhưỡng và tài nguyên đất

Đối với đoạn qua Hà Tây

Dự án đi qua địa phận tỉnh Hà Tây hoàn toàn qua những vùng đất phù sa trong đê

có độ phì nhiêu cao, được hình thành từ phù sa của 2 hệ thống sơng lớn của tỉnh là

sơng Hồng và sơng Tích. Vùng đất này có lịch sử canh tác lúa nước từ lâu đời, trình

độ thâm canh cao. Hầu hết diện tích có cơ cấu hai vụ lúa và một vụ đơng với các

giống câu trồng có năng xuất cao, giá trị kinh tế và hàng hóa lớn.

.Đối với đoạn qua tỉnh Hà Nam

Hà Nam có hai nhóm đất cơ bản là đất vùng đồng bằng và đất vùng đồi núi.

Vùng đồng bằng ở Hà Nam bao gồm: đất phù sa được bồi, đất phù sa không được

bồi ( đất phù sa glây). Đất phù sa được bồi phân bố ở ngồi đê sơng Hồng, sơng

Đáy, sơng Nhuệ, sơng Châu. Đất phù sa glây tập trung ở địa hình thấp, ngập nước



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



4



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



trong thời gian dài, mực nước ngầm nông.

Đất vùng đồng bằng úng trũng thuộc loại chua, nghèo lân với độ pH từ 4,1-5,0, PH

H2O từ 4,6-5,5 (từ chua đến chua vừa), và P2O5 < 0,05% (nghèo). Đất đai vùng

này có thể canh tác nhiều loại cây lương thực, cây rau màu, cây công nghiệp, một

số cây ăn quả và cây làm thuốc …có hiệu quả kinh tế cao.

Vùng đồi núi chủ yếu có các loại đất: đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên

đá phiến sét phân bố ở vùng đồi, địa hình tương đối bằng phẳng.

Đối với đoạn qua tỉnh Nam Định

Nam Định có nguồn tài ngun đất rất thích ứng cho sản xuất nơng nghiệpĐất chủ

yếu được hình thành từ phù sa sơng. Đây là loại đất có độ phì khá cao, đặc biệt ở

những nơi hàng năm còn được phù sa bồi đắp. Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến

trung bình, khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng tốt, rất thích hợp cho việc

trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.

Ở các khu vực thấp, trũng thuộc huyện Ý Yên, Vụ Bản đất bị glây hóa mạnh và có

độ chua cao hơn ở các nơi khác, độ PH dao động từ 4,5 đến 5,5. Đất chua làm chậm

và hạn chế quá trình sinh trưởng của cây trồng cũng như làm thay đổi khả năng cân

bằng sinh thái của khu vực.

3.2 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ SINH HỌC.

3.2.1. Tài nguyên khoáng sản

Theo Niên giám thống kê các tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Nam Định các năm 2003, 2004

và 2005 và báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình,

năm 2004 do TEDI lập cho thấy khu vực Dự án và lân cận có nguồn tài ngun

khống sản phong phú và đa dạng

Đối với tỉnh Hà Tây

Khu vực Dự án và lân cận chỉ có vật liệu xây dựng như cát xây dựng và sét

làm gạch ngói.

Nước khống với quy mơ 20 triệu lít/năm (Nước khống Ba Vì và Quốc Oai có

thành phần khống chất và vi lượng có tác dụng chữa bệnh rất tốt).

Đối với tỉnh Hà Nam

Tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Hà Nam là đá vôi, đất sét, than bùn, đá quý.

Tài nguyên khoáng sản đặc biệt là nguồn đá vôi, sét được phân bố tập trung ở

phía tây sơng Đáy thuộc 2 huyện Kim Bảng và Thanh Liêm.

Bảng 3.3. Một số mỏ khoáng sản lớn ở Hà Nam

Vị trí



Trữ lượng



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



Công dụng



5



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

7,4 tỷ m3



- Sản

- VLXD



xuất



xi



+ Đá vôi



Cạnh quốc lộ 1A



+ Sét



Cách quốc lộ 1A 5 - 7 km



20 triệu m3



- Sản xuất xi măng

- VLXD

- Gốm, sứ



+ Than bùn



Cách quốc lộ 1A 7 km



12 triệu m3



- Sản xuất VLXD



măng



Đá vôi:

Đá vôi của Hà Nam có khoảng 7,4 tỷ m 3 chất lượng khá tốt, có đủ điều kiện để

sản xuất xi măng mác cao phân bố tập trung ở hai huyện ở Kim Bảng, Thanh Liêm

như: Bút Sơn (Kim Bảng) trữ lượng 61.383 ngàn tấn; Kiện Khê có trữ lượng là

2.222 ngàn tấn. Ngồi sử dụng làm xi măng, đá vơi còn được sử dụng làm vôi, xây

dựng nhà cửa, đá xây dựng, rải đường, làm hóa chất v.v..

Đá quý:

- Đá vân hồng tím nhạt phát hiện được ở Thanh Liêm, Kim Bảng. Có các vỉa

dài 30 - 40m, cao 60m, có vỉa dài 100 - 200m, cao 2 -3 m ; có thể khai thác thành

khối và chế biến thành các kích cỡ khác nhau để trang trí và xuất khẩu, các mỏ này

khai thác khá thuận lợi.

- Đá vân mây, da báo tập trung ở Thanh Liêm. .

- Đá trắng tập trung ở Thung Mơ, Quàn Cả (Kim Bảng) chất lượng tốt, có khả

năng khai thác và sử dụng tốt.

Mỏ sét

+ Mỏ sét Khả Phong

Sét ở đây có độ dẻo thấp đến vừa nên sản xuất gạch ngói đã sử dụng thêm

30% sét dẻo. Trữ lượng sét 2,3 triệu mét khối.

+ Mỏ sét Ba Sao:Khu vực rộng 7 Km2, trữ lượng lớp sét trên 120.000 m 3,

nếu tính cả lớp sét dưới thì có khoảng 5.000.000 m3.

+ Mỏ sét Hơn Hà: Trữ lượng ước tính 10 triệu mét khối

+ Các mỏ sét trầm tích vùng đồng bằng (sét ruộng)

Đặc điểm của tầng sét này là khá ổn định, bề dày thay đổi từ 1 - 3m.

Trong tất cả các sét trên, sét có nguồn gốc trầm tích đầm lầy, sét phong hóa và sét

bồi tích sơng là có giá trị.

Than bùn

Hà Nam còn có nguồn than bùn để làm ngun liệu sản xuất phân vi sinh. Kết quả

khảo sát bước đầu cho thấy trữ lượng than bùn tại mỏ Tây Nam Tam Chúc (Kim

Bảng) khoảng 172 nghìn m3 và ở Đông Bắc Tam Chúc tới khoảng 11 triệu m3

Đối với tỉnh Nam Định



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



6



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Nhìn chung, khống sản của Nam Định khơng nhiều. Khống sản cháy có: khí đốt

và than nâu có ở Giao Thuỷ được phát hiện nằm sâu dưới đất, chưa được nghiên

cứu kỹ. Khoáng sản kim loại có các vành phân tán inmenit, ziarcon, monazit ở Hải

Hậu, Nghĩa Hưng, quy mô nhỏ. Các nguyên liệu sét có: sét làm gốm sứ ở núi

Phương Nhi; sét làm gạch ngói nhiều ở Sa Cao (huyện Xuân Trường) trữ lượng 510 triệu tấn,. Felspat phân bố ở núi Phương Nhi, núi Gơi. Nước khống có ở núi Gơi

(Vụ Bản) chất lượng khá. Cát xây dựng phân bố ở dọc các sông lớn .

3.2.2. Tài nguyên sinh học

Theo báo cáo hiện trạng môi trường của các tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Nam Định các

năm 2002 – 2005 và kết quả khảo sát dọc tuyến cho thấy khư vực Dự án được đặc

trưng chính bởi hệ sinh thái nơng nghiệp vùng đồng bằng.

Đọan tuyến qua tỉnh Hà Tây: Tuyến đi qua vùng đồng bằng chiêm trũng thuộc

huyện Phú Xuyên. Khu vực Dự án có con sơng lớn là sơng Giẽ có nguồn động vật

dưới nước phong phú và đa dạng và có giá trị kinh tế như tơm, cá, và các loại động

vật khác, thảm thực vật chủ yếu là lúa và hoa màu.

Đoạn tuyến trong phạm vi tỉnh Hà Nam: có hai vùng sinh thái rõ rệt là vùng sinh

thái đồng bằng châu thổ và vùng sinh thái gò đồi, núi thấp

Vùng sinh thái đồng bằng châu thổ ở phía đơng QL1A: đặc trưng bởi các hệ sinh

thái nơng nghiệp hệ sinh thái đồng bằng là lúa màu và cây ăn quả, tạo nên các quần

hệ lúa nước và quần hệ thực vật trồng trên thổ cư, cùng nguồn gien động vật chủ

yếu là vật nuôi, lưỡng cư và bò sát.

Vùng sinh thái gò đồi và núi thấp ở phía Tây QL1A: đặc trưng bởi hệ sinh thái núi

đá vôi là các quần hệ thực vật núi đá vôi với độ phủ không quá 40% và hệ động vật

nghèo nàn do cưỡng bức di cư dưới tác động của con người.

Đoạn tuyến qua Nam Định: Tài nguyên sinh học tương tự như đọan tuyến qua tỉnh

Hà Nam. Động vật dưới nước có giá trị chủ yếu là tơm, cua cá, thảm thực vật chủ

yếu là lúa, hoa màu và cỏ dại, ngồi ra là động vật ni.

Tóm lại, khu vực chịu ảnh hưởngcủa Dự án động thực vật chủ yếu là cây trong và

vật nuôi (trồng trọt và chăn nuôi). Cũng tương tự như các khu vực khác trong vùng

đồng bằng Bắc Bộ động thực vật hoang dã gồm hai nhóm:

Động thực vật dưới nước ( thủy sinh): Chủ yếu sống ở ao hồ, đầm lầy. sông

suối. Thực vật thủy sinh có 88 lồi thuộc 4 ngành tảo, Động vật thủy sinh có 30 lồi

động vật nổi và 45 loài động vật bám đáy, chúng chủ yếu là các dạng cá, tôm, thân

mềm và giáp xác…

-



Động thực vật hoang dã trên cạn: Thực vật chủ yêú là các dạng thân thảo và thân



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



7



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



bụi. Động vật gồm các dạng thú nhỏ, bò sát và một số loài chim sống riêng lẻ hoặc

theo những đàn nhỏ.

Khu vực thực hiện Dự án hệ sinh thái khơng có gì đặc biệt và khơng có các lồi

q hiếm cần bảo tồn.

3.3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Để đánh giá mơi trường nền ở các vùng có Dự án đi qua, đã tiến hành khảo sát, đo

đạc phân tích các số liệu môi trường nền ở các khu vực dọc tuyến Dự án.

3.3.1. Mơi trường khơng khí

Khảo sát mơi trường khơng khí, chúng tơi chọn 5 vị trí trên tuyến Dự án thuộc khu

vực đông dân cư và là những nút giao lớn của Dự án.

-



Điểm 1: là Điểm đầu tuyến thuộc địa phận thôn Cổ Chế xã Phúc Tiến – Phú

Xuyên – Hà Tây (tọa độ 20º43'24,0"N; 105º55'05,1"E)



-



Điểm 2: là vị trí giao cắt đường cao tốc với QL38 thuộc địa phận xóm Vực

Vòng - xã n Bắc – Duy Tiên - Hà Tây (tọa độ 20º38'45,9"N;

105º56'10,4"E)



-



Điểm 3: là vị trí giao cắt đường cao tốc với QL21 thuộc địa phận thôn Văn –

xã Liêm Tiết – Thanh Liêm – Hà Nam (tọa độ

20 031’05,8’’N

105056’50,7’’E)



-



Điểm 4: là vị trí giao cắt đường cao tốc với QL10 thuộc địa phận xã Yên

Quang – Ý Yên – Nam Định (tọa độ 20º15'18,6"N; 106º59'37,2"E )



-



Điểm 5: là vị trí điểm cuối tuyến thuộc địa phận thơn Chợ Dần – xã Khánh

Hòa – Yên Khánh – Ninh Bình (tọa độ 20º14'19,7"N; 106º00'48,7"E)



Tại mỗi vị trí đo liên tục trong 24 tiếng, mỗi tiếng lấy mẫu một lần. Các kết quả

phân tích chất lượng khơng khí trình bày chi tiết trong phụ lục.

Nhìn chung, chất lượng mơi trường khơng khí khu vực Dự án còn khá tốt. Các giá trị

trung bình về nồng độ khí độc và bụi chì tại các vị đo đều nằm thấp hơn tiêu chuẩn

cho phép. Các giá trị cực đại của bụi lơ lửng tại điểm giao cắt đường cao tốc với

QL38 và QL21 có cao hơn tiêu chuẩn cho phép tại những giờ cao điểm do lưu lượng

xe lớn.



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



8



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Hình 3.2. Sơ đồ các vị trí đo đạc và lấy mẫu khơng khí, ồn, đất và nước



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



9



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả đo đạc chất lượng mơi trường khơng khí

(Tháng 12/2004)

Nồng độ

Vị trí đo



Giá trị



CO

NO2

(mg/m (mg/m

3

3

)

)



SO2

(mg/

m3)



Bơi l¬

lưng

(mg/

m3)



Pb

trong

bơi

(mg/m

3

)



Cực đại



1.43



0.095



0.18



0.19



0.001



Trung bình 24h



1.234



0.087



0.139



0.132



Vết



Cực đại



1.42



0.093



0.19



0.24



Vết



Trung bình 24h



1.236



0.082



0.147



0.167



Vết



Cực đại



1.78



0.075



0.26



0.25



Vết



Trung bình 24h



1.68



0.062



0.186



0.168



Vết



Cực đại



1.32



0.084



0.21



0.19



Vết



Trung bình 24h



1.12



0.072



0.174



0.143



Vết



Cực đại



0.81



0.09



0.18



0.2



0.001



Trung bình 24h



0.531



0.075



0.126



0.128



Vết



Tb 24h



5.0



0.1



0.3



0.2



0.005



Điểm 1



Điểm 2



Điểm 3



Điểm 4



Điểm 5

TCVN5937

-1995



3.3.2. Mức ồn

Mức ồn được tại 5 điểm trùng với 5 vị trí đo chất lượng khơng khí. Tần suất quan

trắc là 1 giờ/lần, đo liên tục trong 24 giờ. Kết quả đo ồn được thể hiện trong bảng

phụ lục. Tổng hợp kết quả đo tiếng ồn được thể hiện qua Bảng 3 .5.



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



10



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả đo tiếng ồn khu vực nghiên cứu

(Tháng 12/2004)

STT



Vị trí đo



Khu vực



1



Điểm 1



2



Giá trị trung bình (dBA)



06h-18h



18h-22h



22h-06h



2



68,0



67,6



51,5



Điểm 2



3



70,0



66,7



51,9



3



Điểm 3



2



70,6



69,3



55,3



4



Điểm 4



2



58,6



57,5



53,3



5



Điểm 5



3



58,2



57,6



51,4



Kết quả đo mức ồn được tính trung bình cho các khoảng thời gian ban ngày (từ 6h-18h),

ban tối (từ 18h – 22h), ban đêm (từ 22h – 6h) so với TCVN 5949 – 1998 cho thấy:

Tại điểm 1 được đo tại điểm đầu tuyến thuộc địa phận thôn Cổ Chế xã Phúc Tiến –

Phú Xuyên – Hà Tây. Mức ồn vượt ngưỡng ở cả 3 thời điểm do có nhiều phương

tiện chạy liên tục trên tuyến đường Pháp Vân - Cầu Giẽ, như xe máy, ô tô các loại

(xe con, xe tải, xe khách, xe chở contener…) nhưng giá trị vượt ngưỡng là khơng

lớn

Tại điểm 2 đo tại vị trí giao cắt đường cao tốc với QL38 thuộc địa phận xóm Vực

Vòng - xã n Bắc – Duy Tiên - Hà Tây. Mức ồn đạt tiêu chuẩn, nằm dưới giới hạn

cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam ở 2 thời điểm ban ngày và ban tối. Vào ban đêm

(22h-06h) mức ồn cao hơn giá trị cho phép một chút do hoạt động của các phương

tiện giao thông trên QL 38.

Điểm 3 đo tại vị trí giao cắt đường cao tốc với QL21 thuộc địa phận thôn Văn – xã

Liêm Tiết – Thanh Liêm – Hà Nam. Mức ồn cũng vượt ngưỡng ở cả 3 thời điểm,

giá trị vượt ngưỡng thấp.

Điểm 4 đo tại vị trí giao cắt đường cao tốc với QL10 thuộc địa phận xã Yên Quang

– Ý Yên – Nam Định có mức ồn đảm bảo vào ban ngày và ban tối , ban đêm mức

ồn cao hơn ngưỡng cho phép một chút.

Điểm 5 đo tại thôn Chợ Dần – xã Khánh Hòa – Yên Khánh – Ninh Bình có mức ồn

đảm bảo, đều nằm dưới giá trị cho phép ở cả ban ngày và buổi tối, ban đêm mức ồn

cao hơn ngưỡng cho phép không đáng kể.

3.3.3. Chất lượng nước mặt

Để đánh giá chất lượng nước mặt trên dọc tuyến chúng tôi đã thu thập số liệu quan

trắc của các khu vực có liên quan đến Dự án, tiến hành đo tại hiện trường, lấy mẫu

Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



11



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



và phân tích các mẫu nước trên các con sông và hệ thống kênh rạch mà tuyến Dự án

cắt qua, với số lượng 12mẫu.

Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt dọc tuyến Dự án

Thông số



Max



Min



TCVN 5942-1995

A



B



pH



7.8



6.6



6 đến 8,5



5,5 đến 9



BOD5 mg/l)



9.4



6.1



<4



<25



DO (mg/l)



7.4



3.8



≥6



≥2



TS (mg/l)



87



52



20



80



As (mg/l)



0.002



0.001



0,05



0,1



Ba (mg/l)



0.6



0.001



1



4



Cd (mg/l)



0.009



0.003



0,01



0,02



Pb (mg/l)



0.04



0.002



0,05



0,1



Cr VI (mg/l)



0.01



0.001



0,05



0,05



Cu (mg/l)



0.2



0.008



0,1



1



Zn (mg/l)



0.75



0.27



1



2



Mn (mg/l)



0.05



0.008



0,1



0,8



Ni (mg/l)



0.05



0.005



0,1



1



Sn (mg/l)



0.8



0.065



1



2



Hg (mg/l)



0.06



0.0003



0,001



0,002



Xianua (mg/l)



0.06



0.004



0,01



0,05



Dầu (mg/l)



0.25



0.003



không



0,3



NH4+ (mg/l)



0.041



0.004



0,05



1



NO2- (mg/l)



0.06



0.003



10



15



NO3- (mg/l)



0.04



0.01



0,01



0,05



Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt (nhưng

phải qua quá trình xử lý theo quy định)

Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho mục đích khác. Nước dùng cho nơng

thuỷ sản có quy định riêng

Từ kết quả phân tích 12 mẫu nước mặt có thể nhận xét chung về đặc điểm nước mặt

tại các sông, hồ dọc khu vực tuyến Dự án như sau:

Hàm lượng các chất lơ lửng đều cao hơn tiêu chuẩn A, một số nơi còn cao hơn tiêu

chuẩn nước loại B như mẫu NM6: Lấy tại hồ ở khu vực xã Liêm Thuận và mẫu



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×