Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Hình 2.1. Sơ đồ tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



3



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Phương án này tránh về phía đơng của quy hoạch đường sắt Phủ Lý – Ninh Bình

(khơng qua Nam Định).

2.4.2. Quy mô đường

Đường được thiết kế loại đường cao tốc theo tiêu chuẩn TCVN 5729-1997, bề rộng

nền đường 35,5m; mặt đường 32,5m gồm 6 làn xe, bán kính cong nhỏ nhất 650m,

bán kính cong lồi tối thiểu 12000m, bán kính lõm tối thiểu 5000m.

Nền đường phân kỳ giai đoạn 1 (nền đường 6 làn xe, mặt đường 4 làn xe), dự trữ

hai làn xe ngoài cùng sát đường gom và đắp đất cùng cao độ đường gom.

- Chiều rộng nền đường



Bn = 35,5m



- Chiều rộng mặt đường cơ giới



B = 4 x 3,75 = 15m



- Chiều rộng dải đỗ xe khẩn cấp



B = 2 x 3,0 = 6,0m



- Chiều rộng lề đường



B = 2 x 0,5 = 1,0m



- Chiều rộng dải an toàn



B = 2 x 1,0 + 2 x 0,5 = 3,0m



- Chiều rộng dải phân cách giữa



B = 3,0m



Hai đường gom dân sinh trong phạm vi giải phóng mặt bằng (5m) với qui

mô Bnền = 5,5m, Bmặt = 3,5m ( theo tiêu chuẩn đường loại A nông thôn ).

Hệ thống cống chui dân sinh với kích cỡ:

- Với đường hộ đê, đường liên xã: B = 6m, H = 4,5m;

- Các đường giao thông nông thôn:

- B = 6m, H = 3,6m;

- B = 4m, H = 3,2m;

- B = 2,5m, H = 2,5m.

2.4.3.Thiết kế các cơng trình cầu và nút giao

Dự án xây dựng 14 cầu lớn và trung (cầu vượt sông và cầu vượt giữa quốc lộ, tỉnh

lộ với cao tốc) và 18 cầu nhỏ, tổng số chiều dài cầu là 3 605m.( Bảng 2.1.)

+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu:

- Tải trọng: Hoạt tải HL 93 (Tiêu chuẩn 22TCN 272-01)

- Động đất cấp 8.

+ Mặt cắt ngang cầu:

Mặt cắt ngang cầu thiết kế phù hợp với quy mô của dự án Đường cao tốc Cầu Giẽ –



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



4



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Ninh Bình (tuyến đường cao tốc loại A, 6 làn xe, tốc độ thiết kế 120km/h):

Bc = 0,5 + 3 + 3 x 3,75 + 1 + 0,5 + 3 + 1 + 3 x 3,75 + 3 + 0,5 = 35,5 (m)

Mặt cắt ngang chia thành 2 cầu riêng biệt, mỗi cầu B = 16,25m, giải phân cách giữa

2 cầu là 3m.

+ Khổ tĩnh không

-



Cầu vượt đường sắt: H = 6,55m



-



Cầu vượt cácQL, TL, H = 4,75m



-



Cầu vượt sơng



+ Kết cấu nhịp

- Các nhịp có chiều dài L = 4 – 6 m: dùng dầm bản BTCT;

- Các nhịp L = 9 – 15 m. Dầm bản BTCTDƯL, bản mặt cầu đổ bê tông tại chỗ

hoặc các kết cấu dầm BTCT.

- Các nhịp L = 18 – 33 m: Dầm I bê tông cốt thép DƯL, bản mặt cầu BTCT đổ

tại chỗ.

- Các nhịp lớn sử dụng kết cấu nhịp dầm hộp BTCTDƯL liên tục, thi công bằng

phương pháp đúc hẫng cân bằng.

- Các nhịp 35 - 40m dùng dầm I BTCTDƯL cho các cầu vượt sông nhỏ, dầm

super - T cho các cầu nhiều nhịp, vượt sông lớn. Đối với các cầu vượt đường

dùng nhịp dầm bản rỗng liên tục thi công bằng phương pháp đúc trên đà giáo để

giảm chiều cao kết cấu.

- Các nhịp lớn sử dụng kết cấu nhịp dầm hộp BTCTDƯL liên tục, thi công bằng

phương pháp đúc hẫng cân bằng.

+ Giải pháp kết cấu mố:

Dùng mố tường đặc bằng BTCT, sau mố bố trí bản dẫn BTCT, riêng với cầu chiều

dài nhịp L = 4 - 6m dùng mố nhẹ có thanh chống.

Kết cấu mố: với khẩu độ nhịp L = 9 – 33 m thiết kế theo kiểu mố tường đặc BTCT

+ Giải pháp kết cấu trụ:

Kết cấu trụ: tuỳ thuộc vị trí xây dựng cầu, chiều cao thân trụ, mực nước thi công,

chiều dài nhịp được đỡ, phương pháp tổ chức xây dựng mà lựa chọn các kiểu dáng

trụ phong phú hài hoà với tổng thể tuyến đường đảm bảo tính kiến trúc của cơng

trình.

Dùng trụ 2 cột tròn đặc bằng BTCT, có mặt cắt khơng đổi theo chiều cao



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



5



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



+ Giải pháp kết cấu móng:

Sử dụng 3 loại móng theo thứ tự ưu tiên như sau:

 Móng trên nền thiên nhiên: Sử dụng trong điều kiện địa chất tốt, tầng chịu

lực nông, điều kiện thi cơng đơn giản.

 Móng cọc đóng 35 x 35cm, 40 x 40 cm, 45 x 45cm. Sử dụng trong điều kiện

tầng chịu lực ở sâu và điều kiện mơi trường cho phép (vị trí cầu ở xa khu dân

cư).

 Móng cọc khoan nhồi Φ100cm, Φ130cm : Sử dụng trong điều kiện tầng chịu

lực sâu, vị trí cầu ở gần khu dân cư, khơng cho phép đóng cọc.

Bảng 2.1. Bảng thống kê các cơng trình cầu và nút giao

TT



Tên cầu



Lý trình



Giao cắt với đường, sơng



1



Cầu vượt Đại Xun



212+000



Nút giao đầu tuyến,



2



Cầu sơng Giẽ



212+896



Vượt sơng Giẽ



3



Cầu vượt Vực Vòng



218+619



4



Cầu vượt Phú Thứ



5



Chiều dài

cầu (m)



Bề rộng

(m)



262



16



242,4



32,5



QL38 vượt đường cao tốc



262



12



225+837



TL9711 vượt cao tốc



262



16



Cầu Châu Giang



229+832



Vượt TL9710 + sông Châu

Giang + TL971



292,4



32,5



6



Cầu Liêm Tuyền



230+500



Cao tốc vượt tỉnh lộ 971 mới



262



32,5



7



Cầu Bằng Khê



231+036



Kênh bằng khê



46,1



32,5



8



Cầu vượt Văn Lâm



233+113



Vượt QL21+đường sắt



453,6



32,5



9



Cầu vượt Chằm Thị



237+986



Vượt TL9712 (Hà Nam)



249



32,5



10 Cầu An Khối



243+803



Vượt sơng Bích Hòa



44,1



32,5



11



248+686



Vượt sơng Mỹ Đơ



175,3



32,5



12 Cầu vượt Lạc Chính



250+015



Vượt TL57a (Nam Định)



249



32,5



13 Cầu Tự Do



251+176



Kênh thủy lợi



29,1



32,5



14 Cầu vượt An Lạc



254+931



TL12 vượt cao tốc



262



16



Vượt qua các kênh mương



405



32.5



Cầu Mỹ Đô



15 Các cầu nhỏ (18)



- Dự án xây dựng 9 nút giao khác mức tại những điểm giao cắt với các đường quốc

lộ và tỉnh lộ

+ Nút Đại Xuyên (giao đường nối sang QL1A, tỉnh Hà Tây).

Nút giao Đại Xuyên nằm trên địa phận xã Đại Xuyên, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà

Tây. Được thiết kế để kết nối với QL1A, là nút giao liên thơng có dạng Trompet,

bao gồm 1 cầu cho đường ngang vượt lên trên đường cao tốc (khổ cầu B=16m). Các

đường nhánh, đường ngang nối với QL1A được thiết kế với Bnền = 12m. Nút giao

Đại Xuyên được xây dựng hoàn chỉnh ngay trong giai đoạn 1 của Dự án.

+ Nút Vực Vòng (giao QL38, tỉnh Hà Nam).



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



6



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Nút giao Vực Vòng là nút giao giữa đường cao tốc với QL38 nằm trên địa phận xã

Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Nút giao Vực Vòng được thiết kế liên

thơng hồn chỉnh dạng hoa thị, đường cao tốc vượt lên trên QL38. Nút giao Vực

Vòng được xây dựng hoàn chỉnh ngay trong giai đoạn 1 của Dự án.

+ Nút Phú Thứ (giao ĐT9711, tỉnh Hà Nam).

Nút giao Phú Thứ là nút giao giữa đường cao tốc với ĐT9711 nằm trên địa phận xã

Tiên Hiệp, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Nút Phú Thứ trong giai đoạn 1 là nút

cầu vượt trực thông.

+ Nút Liêm Tuyền (giao ĐT971 theo quy hoạch, tỉnh Hà Nam).

Nút giao Liêm Tuyền là nút giao giữa cao tốc với ĐT971. Theo quy hoạch ĐT971

lại nằm giữa 2 vị trí cầu vượt sơng là cầu Châu Giang và cầu Bằng Khê nên tại vị trí

này đường cao tốc được thiết kế vượt lên trên đường ngang. Nút giao Liêm Tuyền

được thiết kế nút giao liên thông.

+ Nút Văn Lâm (vượt QL21A và đường sắt, tỉnh Hà Nam).

QL21A là một trục đường quan trọng trong hệ thống giao thông của tỉnh Hà Nam và

Nam Định, là cửa ngõ của tỉnh Nam Định và Thái Bình. Nút giao Văn Lâm được

xây dựng cầu vượt trực thông cho đường cao tốc vượt lên trên QL21A và đường

gom (nền đường rộng 7,5m mặt đường rộng 6,0m, mặt đường bê tông nhựa) hai bên

nối từ nút Liêm Tuyền ra QL21A.

+ Nút Chằm - Thị (giao ĐT9712, tỉnh Hà Nam)

Nút giao Chằm – Thị là nút giao giữa đường cao tốc với ĐT9712 của của tỉnh Hà

Nam, nằm trên địa phận xã Liêm Thuận huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Nút giao

Chằm – Thị được thiết kế tổ chức cho liên thông với đường cao tốc với một cầu

vượt đường cao tốc.Giai đoạn 1 chỉ xây dựng cầu vượt trực thơng trên đường cao

tốc.

+ Nút Lạc Chính (giao ĐT57, tỉnh Nam Định).

Nút giao Lạc Chính là nút giao giữa đường cao tốc với ĐT57 của của tỉnh Nam

Định, nằm trên điạ phận xã Yên Chính, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Nút giao Lạc

Chính cũng có các đặc điểm giống với nút Chằm - Thị và cũng được thiết kế liên

thông dạng Diamond với một cầu cho đường cao tốc vượt lên trên đường ngang.

Trong giai đoạn 1 nút Lạc Chính cũng chỉ xây dựng cầu vượt trực thơng trên đường

cao tốc.



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



7



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



+ Nút An Lạc (giao ĐT486, tỉnh Nam Định).

Nút giao An Lạc là nút giao giữa đường cao tốc với ĐT486 của Nam Định, nằm trên

địa phận xã Yên Khánh, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định. Trong giai đoạn hoàn chỉnh,

nút An Lạc được thiết kế liên thông dạng bán hoa thị, trong giai đoạn 1 chỉ xây

dựng 1 cầu vượt trực thông cho đường ngang vượt lên trên đường cao tốc.

+ Nút Cao Bồ (vượt QL10 và đường sắt, tỉnh Nam Định).

Nút Cao Bồ là nút giao giữa đường cao tốc với QL10 và đường sắt Nam Định –

Ninh Bình tại xã Yên Quang, ý Yên, Nam Định. Giai đoạn hoàn chỉnh nút Cao Bồ

được thiết kế liên thông dạng bán hoa thị, trong giai đoạn 1 chỉ xây dựng nút giao

trực thơng.

Ngồi ra Dự án còn xây dựng 95 cống chui dân sinh khoảng các trung bình 500m

một cống và 133 cống thốt nước các loại.

2.4.3. Các cơng trình phụ trợ

STT

1

2

3

4

5



Tên cơng trình

Trạm phục vụ kỹ thuật, cấp nhiên liệu

Điện thoại khẩn cấp

Trạm thu phí chính

Trạm thu phí phụ

Trung tâm quản lý, điều hành đường CT



Số lượng

: 2 trạm

: 25 cột

: 2 trạm

: 42 trạm

: 1 cái



2.4.4. Tổ chức thực hiện và phương thức huy động vốn

2.4.4.1.



Tiến độ thực hiện



- Năm 2006: Bắt đầu xây dựng đường cao tốc đoạn Cầu Giẽ - Ninh Bình, quy

mơ cao tốc tối thiểu 4 làn xe.

- thời gian thi cơng các hạng mục chính trong 32 tháng ( Quí I/2006 - Quí III/

2008)

- Năm 2008: Bắt đầu khai thác đường cao tốc đoạn Cầu Giẽ - Ninh Bình, quy

mơ cao tốc tối thiểu 4 làn xe. Đồng thời trong năm này tiến hành các tiểu dự án tăng

cường năng lực giao thông giai đoạn I.

-



Thi công tồn bộ các hạng mục cơng trình giao thơng: đầu Quý I/2006 đến hết

Quý I/ 2007.



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



8



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



2.4.4.2.



Phương thức huy động vốn



Đây là dự án đầu tiên thực hiện theo mơ hình trái phiếu cơng trình, vốn đầu tư lớn

và được huy động từ các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn từ Ngân sách của Nhà Nước: ≈ 6,4% bao gồm các chi phí quản lý dự

án, chuẩn bị đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát

- Nguồn vốn huy động bằng trái phiếu cơng trình: ≈ 93,6%

- Còn lại là khuyến khích các hình thức đầu tư như các công ty Bảo hiểm, ngân

hàng Thương mại và các tổ chức đầu tư khác

Tổng chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1 là 3.734 tỷ đồng.

2.4.5. Các thiết bị sử dụng trong thi công

Bảng 2.2. Danh mục các thiết bị chủ yếu sử dụng trong thi cơng

STT



THIẾT BỊ



1



Ơ tơ /10T



2



Ơ tơ vận chuyển bê tơng 6m3



3



Máy ủi /110cv



4



Máy xúc gầu /0,8m3



5



Máy san /110cv



6



Lu bánh lốp /9T



7



Lu bánh lốp /16T



8



Lu bánh thép /9T



9



Lu rung /25T



10



Đầm /9T



11



Máy cẩu /10T



12



Máy cẩu /16T



13



Máy cẩu /25T



14



Máy cẩu 50T



15



Máy cẩu /63T



16



Ô tơ tưới nhựa



17



Đầm dùi 1,5Kw



18



Xe tưới nước



19



Máy đóng cọc /2,5T



20



Máy đóng giếng cát chuyên dụng



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



9



Báo cáo đánh giá tác động mơi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



21



Máy cắm bấc thấm



22



Máy rải bê tông nhựa /20T/h



23



Máy rải cấp phối đá dăm



24



Máy trộn bê tơng 250lít



25



Máy nén khí 300 m3/h



26



Máy nén khí /600 m3/h



27



Máy hàn điện



28



Máy bơm bê tơng /60 m3/h



29



Máy khoan cọc khoan nhồi



30



Hệ thống đổ bê tông cọc nhồi



31



Xe lao dầm



32



Xe treo đúc hẫng



33



Giá long môn



34



Cổng trục /60T



35



Bộ ván khuôn đúc



36



Ván khuôn trượt thi công dầm liên tục



37



Thiết bị căng kéo dầm DUL (kích /250T)



38



Búa rung



39



Thiết bị đổ bê tông dưới nước



40



Xà lan /200T



41



Tàu kéo /150cv



42



Ca nô / 150cv



43



Máy phát điện



44



Máy cao đạc



45



Máy toàn đạc điện tử



2.5 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU CHÍNH

Nguồn vật liệu để phục vụ cho Dự án được mua và cung cấp tại chân cơng trình.

Các mỏ cung cấp vật liệu thuộc các tỉnh Hà Tây, Hà Nam và Ninh Bình do địa

phương quản lý, hiện đã có giấy phép khai thác thác.

2.5.1. Các mỏ đất đắp.

+ Mỏ đất đắp Ba Sao - Kim Bảng - Hà Nam



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



10



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



Mỏ đất đắp Ba Sao thuộc địa phận xóm 6 thơn Thung Cầu xã Ba Sao, huyện Kim

Bảng, tỉnh Hà Nam. Mỏ nằm bên phải tuyến của QL21A, hướng Phủ Lý đi Chi Nê,

từ QL21A vào mỏ khoảng 2km. Trữ lượng khai thác ước tính khoảng 1000000 m 3.

Thành phần của mỏ là sét, sét cát xám nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đất theo đường đá khoảng 2km ra tới

QL21A, từ QL21A đến Thị xã Phủ Lý khoảng 17,5km, từ thị xã Phủ Lý theo

QL21A đến nút giao Văn Lâm (giao giữa cao tốc với QL21A) khoảng 5km.

+ Mỏ đất đắp Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam

Mỏ đất đắp Thanh Nghị thuộc địa phận thôn Thượng xã Thanh Nghị, huyện Thanh

Liêm, tỉnh Hà Nam. Thành phần của mỏ là sét cát nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Mỏ có

trữ lượng khai thác khoảng 2500000m3.

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đất theo đường BTN của đường Bồng

Lạng ra QL1A khoảng 3,5km, từ QL1A theo đường tỉnh ĐT 9713 (rộng 5m - BTN)

đến tuyến khoảng 5km.

+ Mỏ đất đắp Liên Sơn - Kim Bảng - Hà Nam

Mỏ đất đắp Liên Sơn thuộc địa phận xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.

Đây là mỏ đất đồi nằm bên trái tuyến của QL21A, từ QL21A vào đến mỏ khoảng

2km.

Thành phần của mỏ là sét xám nâu vàng lẫn sạn đảm bảo sử dụng để đắp nền

đường. Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 200000 m3

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đất theo đường đất rộng 4m khoảng 2km

ra tới QL21A, từ QL21A đến Thị xã Phủ Lý khoảng 12km, từ thị xã Phủ Lý theo

QL21A đến nút giao Văn Lâm (giao giữa đường cao tốc với QL21A) khoảng 5km.

Mỏ có thể khai thác bằng phương pháp thủ cơng hoặc cơ giới.

2.5.2. Các mỏ cát đắp nền đường.

+ Bãi cát Vạn Điểm - TT. Phú Minh, Phú Xuyên, Hà Tây

Bãi cát Vạn Điểm nằm trong cảng Vạn Điểm, thuộc TT Phú Minh, huyện Phú

Xuyên, Hà Tây. Từ QL1A vào bãi cát theo đường BTN rộng 7m khoảng 2,5km (bên

trái).

Cát tại bãi được hút trực tiếp từ sông Hồng, đạt chất lượng để đắp nền đường.Bãi

cát có thể cung cấp khoảng 5.000 m3/ ngày các loại cát đắp nền, các xây dựng

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ bãi cát theo đường BTN rộng 7m khoảng

Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



11



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



2,5km ra tới QL1A, từ QL1A đến Km211+000 khoảng 9km. Tại bãi có đủ các máy

cơ giới để đưa cát lên các phương tiện vận chuyển.

+ Mỏ cát Mộc Bắc - Duy Tiên, Hà Nam

Bãi cát tự nhiên Mộc Bắc thuộc xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, Hà Nam. Cát có

thành phần là cát hạt trung đạt chất lượng để đắp nền đường. Hiện đang cung cấp

cho các cơng trình xây dựng trong vùng, hiện tại có thể cung cấp khoảng 10000 m 3/

ngày

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ Bãi cát theo đường đất rộng 7m lên đê

khoảng 0,5km, sau đó theo đường đê (mặt đường bê tơng và đường đá cấp phối

rộng 4m) tới cầu Yên Lệnh khoảng 7km, từ cầu Yên Lệnh theo QL38 đến nút giao

Vực Vòng khoảng 10km. Tại bãi có đủ các máy cơ giới để đưa cát lên các phương

tiện vận chuyển. Tổng cộng từ bãi cát về đến nút giao Vực Vòng khoảng 17,5km.

+ Bãi cát đắp Phủ Lý - Hà Nam:

Bãi cát Phủ Lý - Hà Nam thuộc địa phận thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, bãi cát cách

cầu Hồng Phú mới khoảng 500m về phía Nam, bên phải QL1A khoảng 100m, sát

bờ sơng Đáy. Cát tại bãi có thành phần là cát hạt trung đạt chất lượng để đắp nền

đường. Bãi cát này được hút trực tiếp từ sông Đáy và một số sông khác trong khu

vực vận chuyển bằng tầu về tập kết tại bãi. Công suất cung cấp của bãi khoảng từ

800-1000m3 /ngày.

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát tại bãi được khai thác bằng tầu hút tại các

sông rồi tập kết lên bãi. Từ bãi có thể vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đường

sông hoặc đường bộ. Từ bãi vận chuyển tới nút giao Văn Lâm (giao của đường cao

tốc với QL21A) khoảng 5km theo QL21A. Tại bãi có đầy đủ các máy móc để đưa

cát lên các phương tiện vận chuyển.

+ Mỏ cát đắp Nguyên Lý - Lý Nhân - Hà Nam:

Bãi cát Ngun Lý nằm ngồi bãi sơng Hồng thuộc địa phận thôn Trần Xá xã

Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Nguồn cung cấp của bãi cát được hút

trực tiếp từ sông Hồng lên tập kết tại bãi. Hiện tại khả năng cung cấp của bãi

khoảng từ 3000 - 4000m3 / ngày. Trữ lượng của mỏ lớn và được phục hồi hàng năm.

Cát tại bãi có thành phần là cát hạt trung đạt chất lượng để đắp nền đường

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát tại bãi được khai thác bằng tầu hút tại sông

Hồng lên tập kết lên bãi. Từ bãi có thể vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đường

sông hoặc đường bộ. Từ bãi theo đường làng bê tông ra đường ĐT972 khoảng 4km,



Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



12



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình



sau đó theo đường ĐT972 ra tới TT. Vĩnh Trụ khoảng 5km, từ TT. Vĩnh Trụ theo

đường ĐT971về tới nút giao Liêm Tuyền khoảng 10km. Tổng cộng từ bãi cát về tới

tuyến khoảng 19km theo đường bộ. Tại bãi có đầy đủ các máy xúc để đưa cát lên

các phương tiện vận chuyển.

2.5.3. Các mỏ đá xây dựng.

+ Mỏ đá Kiện khê - Hà Nam:

Mỏ đá Kiện Khê nằm bên phải QL1A, thuộc địa phận xã Kiện Khê, huyện Thanh

Liêm, tỉnh Hà Nam. Đá gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá

hộc.... đã cung cấp rất nhiều cho các công trình giao thơng, xây dựng, thuỷ lợi trong

vùng. Khả năng cung cấp khoảng 200000 m3 / năm

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Có thể vận chuyển bằng đường bộ, đường sông

và đường sắt. Cự ly vận chuyển tới vị trí tuyến giao với QL21A (nút Văn Lâm)

khoảng 9km.

+ Mỏ đá Bồng Lạng - Hà Nam:

Mỏ đá Bồng Lạng nằm bên phải QL1A, cách QL1A khoảng 1km (Km244+100)

thuộc địa phận xã Bồng Lạng - huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Bao gồm các loại

đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc....Khả năng cung cấp khoảng

200000m3 /năm

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đá theo đường BTN của đường Bồng

Lạng ra QL1A khoảng 1km, từ QL1A theo đường tỉnh ĐT 9713 (rộng 5m - BTN)

đến tuyến khoảng 5km.

+ Mỏ đá Gia Thanh – Ninh Bình:

Mỏ đá Gia Thanh nằm bên phải QL1A, cách QL1A khoảng 1,8km (cầu Đoan Vĩ)

thuộc địa phận xã Gia Thanh - huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Gồm các loại đá dăm,

cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc....Khả năng cung cấp khoảng 300000 m3 / năm

Điều kiện khai thác và vận chuyển: Từ mỏ đá theo đường BTN rộng 5m ra QL1A

khoảng 1,8km, từ QL1A đến đường ĐT9713 khoảng 10km, sau đó theo đường

ĐT9713 vào tuyến khoảng 5km. Tổng cộng khoảng 17km. Hoặc từ mỏ theo sông

Đáy rồi vào sông Mỹ Đô tới cầu Mỹ Đô khoảng 10km.

+ Mỏ đá Hệ Dưỡng - Ninh Bình:

Mỏ đá Hệ Dưỡng nằm bên phải QL1A (từ Km270-QL1A vào khoảng 5km), thuộc

địa phận xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Khả năng cung cấp khoảng

200000 m3 / năm gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại2, đá hộc....

Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Phát triển Công nghệ



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×