Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 .Thành phần và thủ tục hòa giải

4 .Thành phần và thủ tục hòa giải

Tải bản đầy đủ - 0trang

BT NHÓM THÁNG 02 – LỚP N03-TL3 – NHÓM 03



bên tham gia. Thẩm phán phải đảm bảo nguyên tắc khách quan và vơ tư, khơng có sự

ép buộc các bên.

- Thư kí Tòa án ghi biên bản hòa giải. Thư kí tòa án phải ghi biên bản theo quy

định tại Điều 186 BLTTDS và chịu trách nhiệm nếu có sự cố sai sót xảy ra do lỗi của

mình.

- Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự. Các đương sự

gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Đây là các bên

trong tranh chấp nên tất nhiên phải có mặt để thực hiện hòa giải. Tuy nhiên Điều 184

cũng quy định:“Trong một vụ án có nhiều đương sự, mà có đương sự vắng mặt trong

phiên hòa giải, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành hòa giải và việc

hòa giải đó khơng ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì Thẩm

phán tiến hành hòa giải giữa các đương sự có mặt; nếu các đương sự đề nghị hỗn

phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hỗn

phiên hòa giải”.

- Trong trường hợp cần thiết, thẩm phán có thể yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ

chức có liên quan tham gia phiên hòa giải.

- Người phiên dịch, nếu đương sự không biết tiếng Việt. Đây là điều cần thiết

để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của đương sự.

1.4.2 Thủ tục hòa giải

1.4.2.1 Thủ tục hòa giải trước khi mở phiên tòa sơ thẩm

Bước 1. Triệu tập đương sự

Trước khi tiến hành phiên hoà giải, Toà án phải thông báo cho các đương sự,

người đại diện hợp pháp của đương sự biết về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hoà

giải, nội dung các vấn đề cần hoà giải và thành phần phiên hoà giải như trên.

Bước 2. Tổ chức phiên hòa giải

-Trước khi hòa giải, thư ký tòa án báo cáo thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt

của những người tham gia hòa giải. Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải kiểm tra lại sự

có mặt và căn cước của những người tham gia. Khi tiến hành hoà giải, Thẩm phán

phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan khi hoà giải

thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Khi các đương

sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì tòa án

lập Biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia

hòa giải.

5



BT NHĨM THÁNG 02 – LỚP N03-TL3 – NHĨM 03



Việc hồ giải được Thư ký Toà án ghi vào biên bản. Biên bản hồ giải phải có

đầy đủ các nội dung: ngày, tháng, năm tiến hành phiên hoà giải; địa điểm tiến hành

phiên hoà giải; thành phần tham gia phiên hoà giải; ý kiến của các đương sự hoặc

người đại diện hợp pháp của các đương sự; những nội dung đã được các đương sự

thoả thuận, khơng thoả thuận. Biên bản hồ giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ

của các đương sự có mặt trong phiên hồ giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản

và của Thẩm phán chủ trì phiên hồ giải.

Bước 3. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành mà khơng có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì thẩm phán chủ trì phiên hòa giải

hoặc một thẩm phán được chánh án tòa án phân cơng ra quyết định cơng nhận sự thỏa

thuận của các đương sự. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của

các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tồn bộ

vụ án.

Quyết định cơng nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật

ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc

thẩm. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị

theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do sự nhầm

lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

1.4.2.2 Thủ tục hòa giải tại phiên tòa sơ thẩm

Tại phiên tòa sơ thẩm, sau khi chủ tọa phiên tòa thực hiện các thủ tục hỏi tại

phiên tòa, chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc

giải quyết vụ án hay không. Trong trường hợp các đương sự thỏa thuận với nhau về

việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của họ là tự nguyện; không trái pháp luật hoặc

đạo đức xã hội thì hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương

sự về việc giải quyết vụ án. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự về

việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải

quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm nêu trên, thì hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án

theo quy định của pháp luật.

1.4.2.3 Thủ tục hòa giải tại cấp phúc thẩm

Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án, quyết định sơ thẩm có

kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo,

kháng nghị.Sau khi chủ tọa phiên tòa thực hiện các thủ tục hỏi đương sự, tại phiên tòa

phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và

6



BT NHÓM THÁNG 02 – LỚP N03-TL3 – NHÓM 03



thỏa thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì hội đồng

xét xử phúc thẩm ra Bản án phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm công nhận sự thỏa thuận

của các đương sự. Các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc chia án phí sơ thẩm;

nếu khơng thỏa thuận được với nhau thì tòa án quyết định theo quy định của pháp

luật.

2. Hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự về hòa giải vụ án dân sự

2.1. Về nguyên tắc tiến hành hòa giải

Điều 180 BLTTDS về nguyên tắc tiến hành hòa giải bao gồm 2 khoản. Thực

chất, nội dung khoản 1 Điều này quy định nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự theo

trình tự sơ thẩm Tòa án phải tiến hành hòa giải, còn khoản 2 Điều này quy định các

nguyên tắc tiến hành hòa giải. Như vậy, nội dụng của hai khoản này khác nhau nhưng

lại được ghép vào một điều luật và không phù hợp với tên gọi của điều luật. Mặt khác

hòa giải là một hoạt động tố tụng không chỉ được thực hiện ở giai đoạn sơ thẩm, do

đó điều luật này cần được tách ra thành hai điều luật khác nhau.

Ngun tắc hòa giải phải vừa tích cực, vừa kiên trì nhằm đảm bảo tính trách

nhiệm của những người tiến hành hòa giải, tuy nhiên thực tế không phải bất kỳ vụ

việc nào cũng cần kéo dài thời gian hòa giải để đạt được sự thỏa thuận mà trong thực

tế khơng thể có được, vì vậy phải tùy từng trường hợp cụ thể để vận dụng chế định

hòa giải, cán bộ Tòa án cần chủ động, linh hoạt tránh việc tốn chi phí, thời gian cho

việc hòa giải khơng thành.

2.2. Về hình thức tiến hành hòa giải

Bổ sung quy định về cơng nhận kết quả hòa giải cơ sở. Thực tiễn cho thấy, sau

khi Tòa án thụ lý giải quyết các vụ án dân sự, việc hòa giải vụ án cũng có thể được

thực hiện thơng qua vai trò trung gian của bên thứ ba như luật sư, trọng tài... Vì vậy,

pháp luật cần có quy định đa dạng hóa các hình thức hòa giải.Mặt khác, khi các

đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp và họ muốn sự thỏa

thuận đó được tòa án cơng nhận bằng một quyết định thì pháp luật quy định Tòa án

có thể cơng nhận nếu các thỏa thuận đó phù hợp với ngun tắc hòa giải được quy

định trong BLTTDS.

2.3. Về thành phần phiên hòa giải

Thứ nhất, tại khoản 1 Điều 184 BLTTDS chỉ quy định: “thẩm phán chủ trì

phiên hòa giải”. Mà ta thấy, việc hòa giải là nhằm giúp cho các đương sự thực hiện

quyền tự định đoạt của họ và làm cho việc giải quyết vụ án được hiệu quả mà không

cần xét xử. Phiên hòa giải là để các đương sự giải quyết với nhau trước bằng phương

thức thỏa thuận, Tòa án có vai trò trung gian trong việc hướng dẫn các bên thỏa thuận

7



BT NHÓM THÁNG 02 – LỚP N03-TL3 – NHÓM 03



với nhau, nên người thẩm phán phải là người có năng lực và đã tìm hiểu rõ vụ án.

Đồng thời, sự thỏa thuận này phải được tòa án cơng nhận bằng một quyết định và có

giá trị bắt buộc đối với các bên đương sự. Vì vậy, BLTTDS phải quy định rõ

ràng:“người tổ chức hòa giải và chủ trì phiên hòa giải phải là thẩm phán được phân

cơng giải quyết vụ án”.

Thứ hai, theo khoản 3 Điều 184 đã xác định Thẩm phán chỉ tiến hành hòa giải

khi thỏa mãn cả hai điều kiện: một là các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành hòa

giải và hai là việc hòa giải đó khơng ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự.

Theo quan điểm của nhóm cho rằng việc quy định điều kiện thứ hai là không cần

thiết. Bởi lẽ làm thế nào để xác định có hay khơng việc hòa giải ảnh hưởng quyền và

nghĩa vụ của đương sự vì lúc này việc thỏa thuận giữa các đương sự chưa xảy ra. Vì

vậy, vấn đề này cần phải làm rõ.

2.4. Về thủ tục hòa giải

Cácquy địnhqcứng nhắcở thủtục hòagiảitrongtốtụng cóthểlàm

mộtbênthamgiatranhchấptrụclợi.Phápluậtquyđịnhnếubị

đơnđượctriệutậphợp

lệđếnlầnthứhaimàvẫnvắngmặtthìvụviệcsẽđượcđưaraxétxử.Vấnđềlàởchỗ:

thếnàolàtriệutậphợplệvàchuyệngì

sẽxảy

ranếu

mộtbêncómặtmộtbuổi,rồilại

vắngmặtmộtbuổi?Nhiềuthưkýtòấnđãcăncứvàogiấyủyquyềnkhơnghợplệ

màcoi

mộtbênvắngmặttrongbuổihòagiảihoặcgiải

thíchrằng“triệutậphợplệ”là

phảicótốngđạttạinơi

cưtrúbởicơquancơngan.Nhưvậybaonhiêulầntốngđạt

bằngthưđếnnơi

cưtrúcủabị

đơnđềubịcoilà“khơnghợplệ”.Ngaycảkhi

ngun

đơnvàbịđơnđềucómặttạibuổihòagiải,songkhơngcómặtngườicóquyềnvà nghĩa vụ liên

quan, cũng khiếnbuổihòagiải được giải thíchlàkhơng thể tiếnhành.

Ngồira,tuy phápluật quyđịnh thẩm phán phảichủtrìhòa giải,song trong nhiều

trường hợpbuổi hòagiải dothư kýchủ trì vàghi biênbản.Điềunày dẫnđếnviệcbiên

bảnhòagiảisaunàycóthểcoilàsaivềmặttốtụngvàbịkhángcáo,thậmchígiám đốcthẩm.

Đểgiảiquyếtnhữngkhókhănnày,cácvănbảnhướngdẫnthihành

BLTTDS

nênđượcbổsungtheohướngđơngiảnhóathủtụchòagiảivà triệutậpcácđươngsự đếnbuổi

hòagiải.Nếucóđươngsựvắngmặtsaukhiđãxác

nhậngiấytriệutậpđãgửi

bằngthưbảođảmvàđươngsựđãnhậnđược,thìđương nhiêncoi đólàcăncứđể cóthểxét xử

vắng

mặtđương

sự

lầnsau.Ngồi

ra,đương

sự

khơngcóquyềnvắngmặtq2lầnkhơngcólýdochínhđáng.Nếu

đươngsựvắng

mặtthìtòấn vẫnhòagiảitranh chấpliên quan đến các đương sựcó mặt. Nếu

việchòagiảivềbản chất khơng thể thiếu sựđồng ý của đươngsựvắng mặtthì mới coi

việcvắng mặtlà sự kiệndẫnđếnviệctạm hỗnbuổi hòa giải.

Ngồi ra về thủ tục hòa giải ở cấp phúc thẩm cũng cần lưu ý:

Theo Điều180 BLTTDS,hòa giảitạicấp sơ thẩm là một thủ tục bắt buộc.

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 .Thành phần và thủ tục hòa giải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×