Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Như kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố năng lực phục vụ được đánh giá ở mức trung bình (3.5), như vậy cần phải hoàn thiện hơn nữa năng lực phục vụ của các cán bộ, chuyên viên trong công việc để phục vụ tốt nhất nhu cầu của sinh viên như sau:

Như kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố năng lực phục vụ được đánh giá ở mức trung bình (3.5), như vậy cần phải hoàn thiện hơn nữa năng lực phục vụ của các cán bộ, chuyên viên trong công việc để phục vụ tốt nhất nhu cầu của sinh viên như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



Thành lập bộ phận tư vấn học đường (liên kết với cố vấn học tập) thuộc

phòng Cơng tác sinh viên để hỗ trợ sinh viên kịp thời giải quyết những khó

khăn, vướng mắc do học viên đưa ra và kết hợp với các khoa giới thiệu cho

sinh viên đi thực tập và giới thiệu việc làm sau khi sinh viên ra trường.

Thứ hai, tăng cường nhân tố năng lực phục vụ thơng qua có quy định cụ thể,

rõ ràng và chặt chẽ hơn về chức năng, nhiệm vụ của giáo viên cố vấn học tập:

- Đa số giảng viên phụ trách cơng tác này còn trẻ, nhà trường mới chuyển

sang đào tạo tín chỉ nên cơng việc cố vấn học tập còn khá mới lạ. Nhà trường gửi

các giảng viên tham dự các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc các đợt tập huấn công

tác cố vấn học tập.

- Đề ra những quy định cụ thể, rõ ràng và chặt chẽ về chức năng và nhiệm vụ

của giảng viên phụ trách cố vấn học tập (quy định thời gian trực tại khoa, số lần

gặp mặt sinh viên theo học kỳ, trách nhiệm của cố vấn học tập với sinh viên). Mặt

khác cần tăng cường công tác động viên giáo dục đội ngũ giảng viên nâng cao trách

nhiệm mọi mặt đối với sinh viên.

- Chế độ khen thưởng: Theo dõi và đánh giá sinh viên chính xác thơng qua

điểm số các mơn học, điểm rèn luyện, tinh thần tập thể và các hoạt động phong

trào. Từ đó có chế độ khen thưởng hay kỷ luật công minh, khách quan để động

viên tinh thần tự giác học tập của sinh viên.

Thứ ba, chú trọng đầu tư cho cơ sở vật chất, tăng cường yếu tố Phương

tiện hữu hình:

Xây dựng cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học là một trong

những nhân tố quan trọng tác động tích cực tới chất lượng dịch vụ đào tạo, nó

nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt hệ thống cơ sở vật chất luôn gắn chặt với



72



dịch vụ đào tạo, vì vậy đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học là

đòi hỏi cấp thiết để sinh viên được tiếp cận với nhanh và làm chủ công nghệ mới

một cách hiệu quả, giúp sinh viên có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm khi ra trường.

Thứ tư, chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên nhà trường:

Theo thực trạng tình hình nhà trường đã trình bày tại chương 3 cho thấy

nhà trường đã đáp ứng được hầu hết các yêu cầu, tuy nhiên đội ngũ giáo viên đa

số là trẻ nhiệt tình nên kinh nghiệm thực tế còn hạn chế vì vậy nhà trường nên có

quy định khuyến khích các giảng viên đi thực tế tại các doanh nghiệp, các cơ sở đào

tạo.

Giảng viên cử đi học nâng cao trình độ và có chế độ tăng lương trước hạn

đúng người, đúng đối tượng. Quan tâm đúng mức và đề bạt, bố trí và sử dụng cán

bộ, giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với năng lực, yêu cầu công tác và

mức độ cống hiến của từng người. Như vậy khuyến khích cán bộ, giảng viên

chuyên tâm với nghề, phục vụ công việc tốt hơn và chất lượng dịch vụ đào tạo càng

được nâng cao.

Thứ Năm tăng cường nhân tố khả năng Đáp Ứng của nhà trường.

Nhà trường cần có thêm những hình thức xem xét, đánh giá sự hài lòng của

sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường. Hiện tại, cuối mỗi học kỳ, các

sinh viên được phát phiếu đánh giá và các phiếu này được chính giảng viên đứng

lớp phân tích số liệu và gửi lại nhà trường. Điều này làm cho độ tin cậy trong việc

đánh giá thấp. Do đó, nhà trường cần tổ chức một đội đánh giá độ hài lòng của

sinh viên để thường xuyên đánh giá, cập nhật các phản hồi nhanh chóng để có

hướng giải quyết thích hợp và triệt để.



73



Cán bộ các phòng ban cần thu thập kinh nghiệm từ các trường có bề dày

kinh nghiệm trong cơng tác quản lý đào tạo để rút ngắn các quá trình thơng tin quy

chế, lịch học,… đến sinh viên.

Các vấn đề của sinh viên nếu thực sự cấp bách thì cần được nhanh chóng

giải quyết, các vấn đề khó khăn thì cần thống nhất ý kiến, nếu được, các nhân viên

phòng, ban, thư ký khoa nếu chuyển vấn đề thắc mắc của sinh viên đến một phòng

ban khác nên ký giấy xác nhận chuyển cho sinh viên để sinh viên dễ dàng nhận

được sự hỗ trợ từ phòng ban khác.

Thư viện nhà trường cần nhập thêm các sách mới, cập nhận thơng tin kỹ

thuật, văn hóa mới. Nếu được, nhà trường cần thành lập một tổ chuyên nghiên

cứu về các cập nhật chuyên ngành để đề xuất và đóng góp thêm các tựa sách, mục

sách hợp với thời đai hơn.



5.3 . ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:

Về mặt lý thuyết: Xây dựng, kiểm định mơ hình lý thuyết thang đo các yếu tố đo

lường chất lượng dịch vụ đào tạo. Từ đó, có thể là cơ sở để triển khai các

nghiên cứu ứng dụng tương tự trong lĩnh vực khác.

Về mặt thực tiễn: Từ kết quả nghiên cứu giúp cho lãnh đạo trường Cao đẳng

Điện lực TP.HCM sử dụng làm cơ sở hoạch định chiến lược cung cấp dịch vụ

đào tạo phù hợp với nhu cầu của HSSV.

5.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Một số hạn chế của đề tài như:. tuy đã mở rộng đối tượng khảo sát là sinh

viên năm nhất, hai và ba song đối tượng rất quan trọng là sinh viên đã tốt nghiệp

thì chưa khảo sát được, mà đối tượng này là đối tượng đã sử dụng hoàn chỉnh

chất lượng dịch vụ đào tạo do nhà trường cung cấp.



74



Vì vậy xin đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: nên khảo sát cả đối tượng

này. Mặt khác, một số yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo mà mơ

hình chưa đề cập hế; có thể như hình ảnh, thương hiệu của trường, hay các yếu tố

do gia đình sinh viên tác động như họ luôn muốn con, em học đại học thay vì học

cao đẳng mà bỏ qua mất yếu tố năng lực thực sự của con, em họ ở mức nào.



27



28



KẾT LUẬN



29



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TRONG NƯỚC

1. Chính phủ, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP (2006) của Chính phủ về Hướng



dẫn thực hiên môt số Điều của Luât Giáo dục năm 2005.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ



trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất

lượng trường cao đẳng.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất



lượng trường đại học.

4. Tạ Thị Kiều An et al.., 2010. Giáo trình Quản lý chất lượng, Đại học Kinh tế.



TP.HCM

5.



Bùi Nguyên Hùng & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2010), Quản Lý Chất Lượng,

NXB ĐHQG TP.HCM.



6. Ma Cẩm Tường Lam (2011), Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh



viên đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trường Đại học Đà Lạt, luận văn

thạc sỹ, Viện đảm bảo chất lượng giáo dục ĐH Quốc gia Hà Nội.

7. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản (2005), “Đánh giá



chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường ĐH Bách Khoa

TPHCM”, Kỷ yếu hội thảo Đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục đại

học, trang 305-319.

8. Đỗ Đăng Bảo Linh (2011), Các nhân tố của chất lượng dịch vụ ảnh hưởng



đến sự hài lòng của học viên tại các trường trung cấp chuyên nghiệp địa bàn



tỉnh Đồng Nai, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ

Chí Minh.

9. Nguyễn Thành Long (2006), Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất



lượng đào tạo ĐH tại trường ĐHAG, Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường

ĐH An Giang.

10. Nguyễn Phương Nga và Bùi Kiên Trung (2005), Sinh viên đánh giá hiệu quả



giảng dạy. Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá. NXB Đại học Quốc gia

Hà Nội năm 2005.

11. Nguyễn Đình Phan (2005), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Lao



động – Xã hội, Hà Nội

12. Hà Văn Sơn (2010), Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế, trường đại học



kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

13. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang. (2003). Nguyên lý Marketing.



NXB ĐHQG TP.HCM

14. Nguyễn Quang Toản (1995), Quản trị chất lượng. NXB Thống kê.

15. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “Phân tích dữ liệu với SPSS”,



NXB Hồng Đức.

16. Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu phát triển giáo dục,



ĐHQG Hà Nội (2005), Giáo dục đại học, chất lượng và đánh giá, NXB ĐHQG

Hà Nội.

17. Từ điển Tiếng Việt (2004), NXB Đà Nẵng, tr256

18. Từ điển Wikipedia



TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI

19. Oliver, R (1997) “Satisfaction: A behavioral perspective on the consumer”,



McGraw-Hill, NewYork.

20. Parasuraman, Zeithaml and Berry (1985), A conceptual model of service



quality and its implications for future research, Journal of Marketing, Vol.

49: 41-50.

21. Parasuraman, Zeithaml and Berry (1991), Refinement and reassessment of



SERVQUAL scale. Journal of Retailing, Vol.67: 420 - 50.

22. Peterson, R. (1994), “A Meta-Analysis of Cronbach’s Coefficient Alpha”,



Journal of Consumer Research, No. 21 Vo.2.

23. Slater, S. (1995), “Issues in Conducting Marketing Strategy Research”,



Journal of Strategic.

24. Zeithaml, Parasuraman and Berry (1990), “Delivering Quality Service”, Free



Press, New York.

25. Zeithaml and Bitner (2000), “Services marketing: Integrating customer focus



across the firm”,

Website tham khảo

26. http://www.hepc.edu.vn

27. http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A3n_l%C3%BD

28. http://www.moet.gov.vn/?page=9.6

29.



http://tailieu.vn/doc/luan-an-tien-si-kinh-te-dao-tao-va-phat-trien-nguonnhan-luc-trong-cac-truong-dai-hoc-khoi-kinh-te--1682093.html.



30.



http://tailieu.vn/doc/tom-tat-luan-van-thac-si-nghien-cuu-su-hai-long-cuakhach-hang-ve-dich-vu-dao-tao-tai-cong-ty-co-pha-1609710.html.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Như kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố năng lực phục vụ được đánh giá ở mức trung bình (3.5), như vậy cần phải hoàn thiện hơn nữa năng lực phục vụ của các cán bộ, chuyên viên trong công việc để phục vụ tốt nhất nhu cầu của sinh viên như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×