Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 4.10: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA VỀ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH PHẦN CLDVĐT THEO KHOA

BẢNG 4.10: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA VỀ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH PHẦN CLDVĐT THEO KHOA

Tải bản đầy đủ - 0trang

65



ANOVA

MĐHL

Tổng độ lệch bình

phương

Giữa các mẫu



Trung bình



Bậc tự do



bình phương



.271



2



.135



Trong nội bộ các mẫu



85.602



306



.280



Tổng cộng



85.873



308



F



Sig.

.484



.617



(Nguồn: kết quả xử lý trên SPSS)

Gía trị Sig. = 0,617> 0,05:với mức ý nghĩa 5%, ta chưa đủ cơ sở kết luận sinh

viên ở các khóa học khác nhau sẽ có sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo khác

nhau.

Tóm lại, chưa có cơ sở để kết luận giữa các sinh viên có đặc điểm khác nhau

sẽ đưa ra sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo khác nhau.



66



67



TÓM TẮT CHƯƠNG 4

Chương 4 này trình bày kết quả kiểm định thang đo và mơ hình nghiên cứu.

Kết quả Cronbach Alpha kiểm tra độ tin cậy của thang đo cho thấy hệ số Cronbach

Alpha cuả tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu.

Kết quả hồi quy cho thấy trong năm yếu tố (đáp ứng , tin cậy , đồng cảm ,

Phương tiện hữu hình và năng lực phục vụ ) thì cả 5 yếu tố đều ảnh hưởng đến

chất lượng dịch Vụ Đào Tạo (đáp ứng , đồng cảm , Phương tiện hữu hình , tin cậy,

năng lực phục vụ ) . Các giả thuyết H’1,H’2, H’3, H’4, H’5 được ủng hộ.

Kiểm định các yếu tố cá nhân cho thấy không có sự đánh giá Chất Lượng

Dịch Vụ Đào Tạo khác biệt giữa nam và nữ. Đối với đánh giá CLDVĐT giữa các

ngành học cũng khơng có sự đánh giá khác biệt ở các nhân tố đồng cảm , năng lực

phục vụ , tin cậy và Phương tiện hữu hình, Đối với đánh giá theo đặc điểm khoa

khơng có sự khác biệt về phương sai đối với sự hài lòng về CLDVĐT giữa các khoa.

Tóm lại, khi nói đến dịch vụ đào tạo, ta có thể hiểu rõ rằng có nhiều

nhân tố tác động. Tuy nhiên cơ sở để đánh giá các nhân tố này ở mức độ nào là

vấn đề hay gặp phải; rất khó giải thích, khó đánh giá và thường thì thiếu bằng

chứng để kết luận là đạt ở mức độ nào về cả 3 phía: nhà trường, người được trang

bị tri thức và về xã hội. Các nhà quản lý đào tạo thường kỳ vọng và với ý muốn chủ

quan của mình trong việc gia tăng những nhập lượng như: cơ sở vật chất, nâng

cao trình độ giáo viên, cải tiến phương pháp dạy và học để nâng cao dịch vụ đào

tạo.





Chương tiếp theo tơi tóm tắt kết quả nghiên cứu, tìm hiểu nguyên



nhân trên cơ sở đó sẽ đề xuất một số đề xuất kiến nghị về CLDVĐT tại trường Cao

đẳng Điện Lực Tp.HCM đồng thời cũng nêu những hạn chế của nghiên cứu và đề

nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo.



68



CHƯƠNG 5:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN CHUNG TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết luận từ mơ hình nghiên cứu

-



Thứ nhất, mơ hình nghiên cứu được xây dựng với 5 yếu tố: (1) Phương tiện hữu

hình; (2) tin cậy ; (3) đáp ứng ; (4) năng lực phục vụ ; (5) đồng cảm , tác động

đến mức độ hài lòng của khách hàng đến CLDVĐT.



-



Thứ hai, chú trọng yếu tố Năng lực phục vụ có mức độ tác động khá mạnh đến

mức độ hài lòng của sinh viên đến CLDVĐT



-



Thứ ba, mơ hình sử dụng là phù hợp, và khơng có hiện tượng đa cộng tuyến



-



Thứ tư, khơng có sự đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo khác biệt giữa nam và

nữ. ngành học, cũng khơng có sự khác biệt về phương sai đối với sự hài lòng về

chất lượng dịch vụ đào tạo giữa các khoa.



Kết luận từ thống kê mô tả chi tiết các biến:

Thứ nhất, sinh viên chấm điểm yếu tố năng lực phục vụ, đồng cảm khá cao.

Sinh viên đánh giá năng lực phục vụ và sự đồng cảm của nhà trường đối với

sinh viên là khá cao, sinh viên ln nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình nhất từ các

giảng viên và nhân viên của nhà trường nhưng vẫn cò một số mặt hạn chế khiến

cho sinh viên chưa hài lòng :

+ Sinh viên cho rằng đơi khi chun viên chưa sẵn sàng giúp đỡ sinh viên giải

quyết các vấn đề của họ, nhân viên hay cáu gắt khi làm việc.



69



+ Sinh viên cho rằng một số giảng viên phụ trách công tác này chỉ quan tâm

trả lời những câu hỏi của sinh viên về chuyên môn của môn học mà chưa quan tâm

đến các nhu cầu tìm hiểu khác của sinh viên.

Thứ hai, sinh viên chấm điểm yếu tố tin cậy, đáp ứng, phương tiện hữu hình

khá thấp.

Kiểm định cũng cho thấy hầu hết sinh viên đánh giá chất lượng dịch vụ đào

tạo tại trường Cao Đẳng Điện Lực đánh giá trung bình là 3,479. .

Nguyên nhân :

+ Năm qua với tổng chi phí 3.4 tỷ đồng nhà trường đã trang bị bổ sung thêm

trang thiết bị thực hành cho các khoa, sửa chữa và nâng cấp phòng học. Tuy nhiên

trường vẫn nhận được một số ý kiến chưa tích cực về điều kiện cơ sở vật chất của

trường nhiều sinh viên tỏ ý chưa hài lòng với nhà vệ sinh của nhà trường chưa

được sạch sẽthư viện chưa được phong phúcăn tin tuy sạch sẽ nhưng giá cả lại quá

mắc so với bên ngoài chưa hợp túi tiền của sinh viên.

+ Một số thắc mắc của sinh viên về điểm số học tập, nhưng việc này không

thuộc lãnh vực của chuyên viên đang trực nên chuyên viên này không thể trả lời

ngay . Mỗi Khoa hiện nay được bố trí một thư ký khoa nên khi thư ký khoa nghỉ

phép thì cơng việc sẽ tồn đọng,

+ Hệ thống quy chế còn chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường và

chưa đồng bộ với các quy định mới của các cơ quan quản lý cấp trên.

5.2.



MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

Từ kết quả phân tích ở chương 4 cho thấy có 5 yếu tố tác động đến mức độ



hài lòng của sinh viên về CLDVĐT, đó là Phương tiện hữu hình; tin cậy ; đáp ứng ;

năng lực phục vụ và đồng cảm .



70



Từ đó, cần có những cải tiến phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào

tạo của nhà trường, cụ thể:

Thứ nhất, bồi dưỡng năng lực phục vụ cho đội ngũ chuyên viên các phòng,

khoa .

Như kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố năng lực phục vụ được đánh giá ở

mức trung bình (3.5), như vậy cần phải hoàn thiện hơn nữa năng lực phục vụ của

các cán bộ, chuyên viên trong công việc để phục vụ tốt nhất nhu cầu của sinh viên

như sau:

Bồi dưỡng nâng cao năng lực phục vụ cho đội ngũ chun viên các phòng,

khoa. Phân cơng cơng việc hợp lý hơn tránh chuyên viên phải đảm nhận quá

nhiều việc và ngược lại.

Thường xuyên cho chuyên viên được bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tham gia

các lớp tập huấn đặc biệt là kỹ năng giao tiếp.

Xây dựng tiêu chuẩn và các u cầu cụ thể với mỗi vị trí cơng tác, kèm theo

các hình thức khen, thưởng và chế tài đồng thời thường xuyên kiểm tra việc

thực hiện các tiêu chuẩn.

Thường xuyên tổ chức lấy ý kiến đánh giá của sinh viên với cán bộ, chuyên

viên và giảng viên 2lần/ năm, kết hợp với đánh giá thực tế để xếp loại thi

đua hàng quý, hàng năm để có chế độ khen thưởng, chế tài hợp lý để tạo

động lực cán bộ, chuyên viên phấn đấu.

Tổ chức các cuộc hội thảo và chun đề nhằm mục đích nâng cao trình độ

chun môn và khả năng giảng dạy cho các giảng viên của nhà trường.



71



Thành lập bộ phận tư vấn học đường (liên kết với cố vấn học tập) thuộc

phòng Cơng tác sinh viên để hỗ trợ sinh viên kịp thời giải quyết những khó

khăn, vướng mắc do học viên đưa ra và kết hợp với các khoa giới thiệu cho

sinh viên đi thực tập và giới thiệu việc làm sau khi sinh viên ra trường.

Thứ hai, tăng cường nhân tố năng lực phục vụ thơng qua có quy định cụ thể,

rõ ràng và chặt chẽ hơn về chức năng, nhiệm vụ của giáo viên cố vấn học tập:

- Đa số giảng viên phụ trách cơng tác này còn trẻ, nhà trường mới chuyển

sang đào tạo tín chỉ nên cơng việc cố vấn học tập còn khá mới lạ. Nhà trường gửi

các giảng viên tham dự các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc các đợt tập huấn công

tác cố vấn học tập.

- Đề ra những quy định cụ thể, rõ ràng và chặt chẽ về chức năng và nhiệm vụ

của giảng viên phụ trách cố vấn học tập (quy định thời gian trực tại khoa, số lần

gặp mặt sinh viên theo học kỳ, trách nhiệm của cố vấn học tập với sinh viên). Mặt

khác cần tăng cường công tác động viên giáo dục đội ngũ giảng viên nâng cao trách

nhiệm mọi mặt đối với sinh viên.

- Chế độ khen thưởng: Theo dõi và đánh giá sinh viên chính xác thơng qua

điểm số các môn học, điểm rèn luyện, tinh thần tập thể và các hoạt động phong

trào. Từ đó có chế độ khen thưởng hay kỷ luật công minh, khách quan để động

viên tinh thần tự giác học tập của sinh viên.

Thứ ba, chú trọng đầu tư cho cơ sở vật chất, tăng cường yếu tố Phương

tiện hữu hình:

Xây dựng cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy học là một trong

những nhân tố quan trọng tác động tích cực tới chất lượng dịch vụ đào tạo, nó

nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt hệ thống cơ sở vật chất luôn gắn chặt với



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 4.10: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA VỀ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH PHẦN CLDVĐT THEO KHOA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×