Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 4.3 : KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARLETT’S TEST

BẢNG 4.3 : KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARLETT’S TEST

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



- Biến độc lập : gồm 5 nhân tố.

Nhân tố thứ 1: Phương tiện hữu hình.

 Có cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ

 Sự phù hợp của giá cả các SP, DVDL

 Trang thiết bị phục vụ dạy - học đầy đủ, hiện đại.

 Thư viện cung cấp tài liệu phong phú, cập nhập, dễ mượn..

 Hệ thống wifi phủ sóng rộng, đường truyền tốt

 Sân bãi, căn tin, kí túc xá, WC đạt yêu cầu.

 Tác phong giảng viên luôn chỉnh tề.

Nhân tố thứ 2:



Tin cậy



 Việc học và thi cử được thực hiện đúng quy chế.

 Khoa luôn thực hiện đúng thông báo quy định.

 Lịch trình giảng dạy của giảng viên ln được thực hiện đúng tiến độ.

 Các yêu cầu của sinh viên được giải quyết hợp lý.

Nhân tố thứ 3:



Đáp ứng.



 Cán bộ phòng ban ln thực hiện tốt nhiệm vụ đối với sinh viên.

 Chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu thực tế đối với chuyên

ngành.



51



 Nội dung giáo trình, bài giảng phù hợp với mục tiêu môn học.

 Sinh viên được cung cấp đầy đủ kiến thức của từng môn học.

 Sinh viên dễ dàng tiếp cận được thông tin, các thông báo của khoa,

trường.

Nhân tố thứ 4:



Đồng cảm.



 Khoa quan tâm giải quyết trở ngại của sinh viên trong vấn đề học tập.

 Giảng viên luôn sẵn sàng hỗ trợ sinh viên trong phạm vi trách nhiệm.

 Cán bộ phòng ban ln có sự quan tâm, hỗ trợ cần thiết đối với sinh

viên.

 Hình thức khen thưởng, học bổng khích lệ được tinh thần sinhviên.

 Nhà trường ln tổ chức các chương trình hoặc sân chơi .

Nhân tố thứ 5:



Năng lực phục vụ.



 Giảng viên đảm bảo giờ lên lớp, kế hoạch giảng dạy

 Việc chấm điểm, vào điểm được thực hiện đúng quy định, quy chế

 Cơ chế thi, kiểm tra đánh giá chính xác với kiến thức kỹ năng của sinh

viên

 Tạo điều kiện để Sinh viên phát triển các năng lực, học tập, nghiên

cứu.

 Khoa cung cấp một môi trường cho sinh viên rèn luyện trí thức.



52



 Sinh viên được hồn thiện dần về kỹ năng, đạo đức ý thức xã hội.



53



4.3 PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH MƠ HÌNH

4.3.1. Ma trận tương quan

Trước khi phân tích hồi qui tuyến tính chúng ta cần xem xét mức độ tương

quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau.

Ma trận tương quan giữa các biến này như sau:

BẢNG 4.4: MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN



DC



DC



Hệ số tương quan



NL



TC



HL



NL



TC



HL



.411**



.390**



.223**



.435**



Sig. (2-tailed)



.000



.000



.000



.000



.000



Hệ số tương quan

.315**

Pearson



1



.274**



.417**



.439**



.665**



.000



.000



.000



.000



1



.253**



.352**



.457**



.000



.000



.000



1



.337**



.474**



.000



.000



1



.564**



Sig. (2-tailed)

HH



HH



.315**



Pearson



DU



DU



1



.000



Hệ số tương quan

.411**

Pearson



.274**



Sig. (2-tailed)



.000



.000



Hệ số tương quan

.390**

Pearson



.417**



.253**



Sig. (2-tailed)



.000



.000



Hệ số tương quan

.223**

Pearson



.439**



.352**



.337**



Sig. (2-tailed)



.000



.000



.000



Hệ số tương quan

.435**

Pearson



.665**



.457**



.474**



.564**



Sig. (2-tailed)



.000



.000



.000



.000



.000



.000



.000



(Nguồn: kết quả xử lý trên SPSS)



.000

1



54



Kết quả ma trận tương quan giữa các biến cho thấy:

Tương quan giữa biến phụ thuộc mức độ hài lòng với các biến nhân tố:

-



Nhìn chung hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc mức độ hài lòng

(MĐHL) và 5 biến độc lập xoay quanh 50%. Trong đó nhân tố Đáp ứng

(DU) có hệ số tương quan cao nhất (66.5%) và thấp nhất là hệ số



-



tương quan giữa MĐHL và nhân tố Đồng cảm (DC) 43.5%.

Tồn bộ 5 hệ số đều có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05), tiếp tục chạy mơ

hình hồi quy để nghiên cứu cụ thể hơn các mối tương quan này.



Tương quan giữa các biến độc lập:

-



Đa số hệ số tương quan giữa các biến độc lập <10% và khơng có hệ số

nào >30%; như vậy, khơng có dấu hiệu tự tương quan giữa các biến



độc lập (hệ số tương quan<80%).

4.3.2 Phân tích hồi quy.

Phân tích hồi quy được thực hiện với 5 biến độc lập là: (1) Phương tiện hữu

hình, (2) Tin cậy (3) Đáp ứng ,(4) Đồng cảm, (5) Năng lực phục vụ; biến phụ thuộc

Mức độ hài lòng. Giá trị của các yếu tố được dùng để chạy hồi quy là giá trị trung

bình của các biến. Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy

tổng thể các biến theo kỹ thuật Enter.



Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số chuẩn hóa



Mơ hình



1



Beta



t



Mức ý nghĩa



5.744



.000



B



Std. Error



(Constant)



.871



.152



HH



.147



.032



.202



4.585



TC



.061



.024



.114



DU



.187



.024



DC



.236



_NL



.121



Thống kê đa cộng tuyến

Độ chấp nhận của biến



VIF



.000



.831



1.203



2.595



.010



.832



1.202



.348



7.953



.000



.841



1.189



.030



.340



7.752



.000



.835



1.198



.024



.220



5.018



.000



.836



1.195



BẢNG 4.5 : BẢNG KẾT QUẢ HỆ SỐ HỒI QUY



(Nguồn: kết quả xử lý trên SPSS)



55



Với mức ý nghĩa 5% cho các nghiên cứu thông thường, nếu sig của kiểm

định t <0.05 có thể nói các biến độc lập đều có tác động đến biến phụ thuộc. Kết

quả phân tích hệ số hồi quy cho thấy sig của 5 biến độc lậptrong mơ hình đều nhỏ

hơn 0.05 nên đều có ý nghĩa thống kê.

Từ đó, phương trình hồi quy tuyến tính theo hệ số hồi quy chuẩn hóa có

dạng sau:

Phương tiện

hữu hình

Tin cậy

Đáp ứng

Đồng cảm



ᵝ1= +0.202

ᵝ2= +0.114



Sự hài lòng về chất

lượng

Dịch vụ Đào Tạo



ᵝ3= +0.348



ᵝ4= +0.340

ᵝ5= +0.220



Năng lực

phục vụ



HÌNH 4.2 : MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CLDVĐT TẠI NHÀ TRƯỜNG



MĐHL CLDVĐT = 0,202HH + 0.114TC + 0.348DU + 0,340DC + 0,220NL

R2 hiệu chỉnh = 50,4%

Trong đó:

+β1 = 0,202: khi nhân tố phương tiện hữu hình tăng lên 1 đơn vị trong điều kiện

các nhân tố khác khơng đổi thì Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng

dịch vụ đào tạo của nhà trường sẽ tăng lên 0,202 đơn vị.

+β2 = 0,114: khi nhân tố tin cậy tăng lên 1 đơn vị trong điều kiện các nhân tố

khác khơng đổi thì Mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào

tạo của nhà trường sẽ tăng lên 0,114 đơn vị.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 4.3 : KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARLETT’S TEST

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×