Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HÌNH 4.1: BIỂU ĐỒ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT

HÌNH 4.1: BIỂU ĐỒ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



nhà trường. Các ngành đào tạo tại trường chủ yếu là ngành thiên về kỹ thuật,

ngành về kinh tế, khoa học xã hội rất thấp nên đa số theo học tại trường là nam.

-



Theo bậc đào tạo: tổng thể mẫu có 178 đối tượng là trung cấp tương ứng tỷ



lệ 57.8%, trung cấp nghề là 25 tương ứng tỷ lệ là 8.1%, cao đẳng là 78 tương ứng tỷ

lệ 25.2%, đại học có 29 đối tượng tương ứng tỷ lệ là 9.4%, từ đây ta thấy chủ yếu

sinh viên đang học tại trường thuộc khối trung cấp chuyên nghiệp và Cao Đẳng,

nhưng số lượng sinh viên tại khối trung cấp chuyên nghệp vẫn chiếm phần lớn,

năm 2013 tỷ lệ sinh viên học tại khối trung cấp chuyên nghiệp là 1260 sinh viên

chiếm tỷ lệ 61.5% tổng số sinh viên của tồn trường.

-



Theo khoa: tổng thể mẫu có 5 đối tượng : Đối tượng Hệ Thống Điện chiếm



tỷ lệ 38.5%, đối tượng khoa Điện Công Nghiệp chiếm 23%, đối tượng khoa Kinh Tế

Cơ Bản chiếm 5.8%, đối tượng khoa Tự Động Hóa chiếm 14.9%, đối tượng khoa Kỹ

Thuật Cơ Sở chiếm 17.8%. Theo số liệu thống kê các năm gần đây, khoa Hệ Thống

Điện là khoa có số lượng sinh viên cao nhất trường, vì thế trong khi nghiên cứu đối

tượng khoa Hệ Thống Điện chiếm tỷ lệ cao cũng là tỷ lệ khảo sát ngẫu nhiên và phù

hợp.

-



Theo khóa học: tổng thể mẫu có 137 đối tượng học năm thứ nhất, tương



ứng tỷ lệ là 44.3%; 111 đối tượng học năm thứ 2, tương ứng tỷ lệ là 35.9%; 61đối

tượng học năm thứ 3, tương ứng tỷ lệ 19.7%.



45



46



BẢNG 4.1 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA BIẾN ĐỘC LẬP VÀ BIẾN PHỤ THUỘC:

Trung

bình

PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH

HH_1 - Co so vat chat khang trang, day du.

HH_2 - Trang thiet bi day, hoc day du

HH_3 - Thu vien cung cap tai lieu phong phu cap nhap, de muon.

HH_4 - He thong wifi phu song rong, duong truyen tot.

HH_5 - San bai can tin , ki tuc xa, wc dat yeu cau.

HH_6 - Tac phong giang vien luon chinh te

HH_7 - Cau truc( hoc phan,so tin chi ) cua chuong trinh dao tao hop ly

HH_8 - Cac quy dinh, quy trinh cua khoa doi voi sinh vien hop ly.

TIN CẬY

TC_3 - Viec hoc va thi cu duoc thuc hien dung quy che

TC_1 - Khoa luon thuc hien dung thong bao, quy dinh

TC_2 - Lich trinh giang day cua giang vien luon duoc thuc hien dung tien do

TC_4 - Cac yeu cau cua sinh vien duoc giai quyet hop ly.

TC_3 - Viec hoc va thi cu duoc thuc hien dung quy che

ĐÁP ỨNG

DU_1 - Can bo nhan vien phong ban luon thuc hien nhiem vu tot doi voi sinh

vien

DU_2 - Chuong trinh dao tao dap ung duoc nhu cau thuc te cua chuyen nganh

DU_3 - Noi dung giao trinh, bai giang phu hop muc tieu cua mon hoc

DU_4 - Sinh vien duoc cung cap day du kien thuc cua tung mon hoc

DU_5 - Sinh vien de dang tiep can voi cac quy dinh thong bao cua khoa, truong

NĂNG LỰC PHỤC VỤ

NL1 - Giang vien co kien thuc chuyen mon vung chac

NL2 - Giang vien than thien , nhiet tinh doi voi sinh vien

NL3 - Giang vien dam bao gio len lop, ke hoach giang day

NL4 - Viec cham diem , vao diem duoc thuc hien dung quy che quy dinh

NL5 - Co che thi, kiem tra danh gia chinh xac kien thuc ky nang cua sinh vien

NL6 - Tao dieu kien de sinh vien phat trien nang luc, hoc tap va nghien cuu.

NL7 - Khoa cung cap cho sinh vien mot moi truong hoc tap va nghien cuu.

NL8 - Sinh vien duoc hoan thien dan ve ky nang, dao duc , kien thuc xa hoi

ĐỒNG CẢM

DC_1 - Khoa quan tam , giai quyet cho sinh vien nhung van de tro ngai trong hoc

tap

DC_2 - Giang vien luon ho tro sinh vien trong pham vi trach nhiem

DC_3 - Can bo phong ban luon co su quan tam, ho tro can thiet doi voi sinh vien

DC_5 - Nha truong luon to chuc cac chuong trinh hoac san choitao co hoi sinh

vien phat trien ky nang

DC_6 - Sinh vien duoc hoan thien dan ve ky nang, dao duc y thuc xa hoi

DC_4 - Hinh thuc khen thuong, hoc bong khich le tinh than cua sinh vien



Bảng thống kê trên cho thấy:



3.31

3.28

3.68

3.28

3.22

3.22

3.67

3.41

3.30

2.69

2.68

2.69

2.67

2.72

2.68

2.75

2.71

2.67

2.83

2.69

2.85

3.61

3.71

3.60

3.62

3.61

3.61

3.50

3.61

3.61

3.42

3.44

3.51

3.67

3.21

3.28

3.42



47



-



Nhìn chung, sinh viên chấm điểm mức độ quan trọng của các nhân tố tác

động đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo có sự

chênh lệch nhau khá lớn.



-



Trong mơ hình, yếu tố đáp ứng được đánh giá là có ảnh hưởng lớn nhất đến

chất lượng dịch vụ đào tạo, nhưng điểm đánh giá của sinh viên đối với nhân

tố này chỉ ở mức dưới trung bình 2.75. Kế đến là yếu tố tin cậy với điểm

đánh giá của sinh viên ở mức khá thấp 2.6901. Yếu tố Phương tiện hữu hình

với điểm đánh giá của sinh viên ở mức 3.38, yếu tố đồng cảm với điểm

đánh giá của sinh viên ở mức khá cao 3,4239. Cuối cùng là yếu tố năng lực

phục vụ với điểm đánh giá của sinh viên ở mức cao nhất 3.6104.



-



Yếu tố đáp ứng và tin cậy của nhà trường được đánh giá là tương đối thấp,

dưới mức trung bình. Sự đánh giá của sinh viên về các nhân tố còn lại trong

mơ hình tương đối đều nhau, điều này cho thấy sinh viên cho rằng chất

lượng dịch vụ giáo dục đào tạo mà họ nhận được trong thời gian đang theo

học tại trường vẫn chưa đáp ứng được mong đợi của họ.



4.2. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

4.2.1. Kết quả đánh giá thang đo qua kiểm định Cronbach’s Alpha.

Điều kiện để thang đo được chấp nhận:

Những biến có hệ số tương quan giữa các biến (Corrected Item- Total

Correlation) >0.3, Hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Cronbach’s Alpha if Item

Deleted) >0.5, và có hệ số Alpha lớn hơn 0.6 mới được xem là chấp nhận được,

thích hợp đưa vào phân tích. Các biến chỉ được chấp nhận khi hệ số Alpha > hệ số

tương quan tổng biến phù hợp (Cronbach’s Alpha if Item Deleted).

Kết quả:



48



Các thang đo đều được đánh giá độ tin cậy bằng hệ số tin cậy Cronbach

Trung bình thang



Phương sai thang đo



Tương quan biến



Alpha nếu loại



đo nếu loại biến



nếu loại biến



tổng



biến



.715

.862

.929

.922

.909

.851

.909

.811



.969

.960

.956

.957

.958

.961

.958

.963



.758

.763

.765

.689



.839

.837

.839

.867



.713

.759

.791

.941

.846



.940

.934

.930

.911

.923



.764

.809

.883

.769

.809

.885

.851

.815



.949

.946

.942

.949

.946

.942

.943

.946



.618

.694

.860

.869

.789



.912

.902

.863

.861

.878



Phương tiện hữu hình : Cronbach's Alpha = 0.965

HH_1

25.32

50.851

HH_8

25.42

48.652

HH_3

25.40

47.737

HH_4

25.40

47.981

HH_2

25.43

48.083

HH_6

25.43

48.978

HH_7

25.42

47.940

HH_5

25.42

49.901

Tin cậy :Cronbach's Alpha = 0.880

TC_1

8.06

9.097

TC_2

8.08

8.974

TC_3

8.06

8.345

TC_4

8.02

10.139

Đồng cảm :Cronbach's Alpha = 0.939

DC_3

16.88

15.102

DC_5

17.34

15.261

DC_6

17.27

15.363

DC_4

17.14

13.880

DC_2

17.04

14.283

Năng lực phục vụ :Cronbach's Alpha = 0.952

NL1

23.37

26.052

NL2

23.83

26.207

NL3

23.76

26.164

NL4

23.37

25.986

NL5

23.83

26.207

NL6

23.76

26.105

NL7

23.63

25.424

NL8

23.74

26.420

Thành phần đáp ứng : Cronbach's Alpha = 0.905

DU_1

11.05

17.668

DU_2

11.09

15.355

DU_3

10.93

14.956

DU_4

11.07

14.953

DU_5

10.90

15.550



alpha thông qua phần mềm SPSS . Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach alpha của các

thang đo thấp nhất là 0.618 và cao nhất là 0.941. Điều này chứng tỏ các thang đo

đảm bảo độ tin cậy , thể hiện cụ thể qua bảng tóm tắt sau:



BẢNG 4.2: HỆ SỐ CRONBACH ALPHA CỦA CÁC THANG ĐO .



Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha ở trên cho thấy dữ liệu nghiên cứu này

có ý nghĩa thống kê, đủ điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố.



49



4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA).

Sau khi kiểm định thang đo xong ta tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

Điều kiện thỏa mãn yêu cầu trong phân tích nhân tố:

Thứ nhất: Hệ số KMO phải có giá trị lớn (giữa 0.5 và 1) và mức



-



ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0.05

-



Thứ hai: Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0.5.

Thứ ba:Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥



50% và Eigenvalues có giá trị lớn hơn 1.

Kết quả:

BẢNG 4.3 : KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARLETT’S TEST

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Adequacy.

Bartlett's Test of

Sphericity



Approx. Chi-Square



.842

13180.320



df



465



Sig.



.000



(Nguồn: kết quả xử lý trên SPSS)

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's trong phân tích nhân tố cho thấy hệ số

KMO khá cao (bằng 0.842> 0.5) và mức ý nghĩa của giá trị Bartlett's Test gần bằng 0

(sig = 0.000) nên phân tích nhân tố khám phá rất thích hợp. Tại các mức giá trị

Eigenvalues lớn hơn 1, phân tích nhân tố đã trích được 5 nhân tố từ 31 biến quan

sát và với phương sai trích là 79.118% > 50% → đạt yêu cầu.

Từ kết quả xử lí trên SPSS (bảng 4.3) ta thấy có 5 nhân tố được thành lập, giữ

nguyên 5 nhân tố ban đầu và với 31 biến quan sát như sau:

- Biến phụ thuộc: Mức độ hài lòng chung về CLDVĐT .



50



- Biến độc lập : gồm 5 nhân tố.

Nhân tố thứ 1: Phương tiện hữu hình.

 Có cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ

 Sự phù hợp của giá cả các SP, DVDL

 Trang thiết bị phục vụ dạy - học đầy đủ, hiện đại.

 Thư viện cung cấp tài liệu phong phú, cập nhập, dễ mượn..

 Hệ thống wifi phủ sóng rộng, đường truyền tốt

 Sân bãi, căn tin, kí túc xá, WC đạt yêu cầu.

 Tác phong giảng viên luôn chỉnh tề.

Nhân tố thứ 2:



Tin cậy



 Việc học và thi cử được thực hiện đúng quy chế.

 Khoa luôn thực hiện đúng thông báo quy định.

 Lịch trình giảng dạy của giảng viên ln được thực hiện đúng tiến độ.

 Các yêu cầu của sinh viên được giải quyết hợp lý.

Nhân tố thứ 3:



Đáp ứng.



 Cán bộ phòng ban ln thực hiện tốt nhiệm vụ đối với sinh viên.

 Chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu thực tế đối với chuyên

ngành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HÌNH 4.1: BIỂU ĐỒ MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×