Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Từ đó, nghiên cứu này gồm có 26 biến quan sát và 5 biến độc lập thì:

Từ đó, nghiên cứu này gồm có 26 biến quan sát và 5 biến độc lập thì:

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được

trong trường hợp thang đo lường là mới hoặc mới với người trả lời trong bối cảnh

nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995). Thơng thường, thang đo

có Cronbach alpha từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng

khi thang đo có độ tin cậy từ 0.8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt.



3.2.2. Phân tích nhân tố

Khái niệm:

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ

yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Phân tích nhân tố là một kĩ thuật phụ thuộc

lẫn nhau.

Mơ hình nhân tố:

Mỗi biến trong phân tích nhân tố được biểu diễn như là một kết hợp tuyến

tính của các nhân tố cơ bản. Lượng biến thiên của một biến được giải thích bởi

những nhân tố chung trong phân tích được gọi là communality. Biến thiên chung

của các biến được mô tả bằng một số ít các nhân tố chung cộng với một nhân tố

đặc trưng cho mỗi biến. Những nhân tố này không bộc lộ rõ ràng.

Nếu các biến được chuẩn hóa thì mơ hình nhân tố thể hiện bằng phương

trình:

Xi = Ai1F1 + Ai2F2 + Ai3F3 + … + AinFn + ViUi

Trong đó:

Xi



: Biến thứ i chuẩn hố.



Aij



: Hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i.



37



F



: Các nhân tố chung..



Vi



: Hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i



Ui



: Nhân tố đặc trưng của biến i.



N



: Số nhân tố chung.



Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung.

Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến

tính của các biến quan sát:

Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 + … + WikXk

Trong đó:

Fi

Wi

k



: Ước lượng trị số của nhân tố thứ i.

: Quyền số hay trọng số nhân tố

: Số biến.



Điều kiện thỏa mãn yêu cầu trong phân tích nhân tố:

-



Thứ nhất: Hệ số KMO phải có giá trị lớn (giữa 0.5 và 1) và mức ý nghĩa của



-



kiểm định Bartlett ≤ 0.05

Thứ hai: Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0.5.

Thứ ba: Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% và

Eigenvalues có giá trị lớn hơn 1.



3.2.3.

-



Phân tích hồi qui



Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp Enter với phần mềm SPSS.



Mơ hình hồi quy có dạng như sau:



38



Yi = 0 + 1X1i + 2X2i + … + pXni + i

Trong đó:

Yi : Biến phụ thuộc : Mức độ hài lòng của khách hàng về CLDVĐT

0 : Hệ số chặn.

i : Hệ số hồi quy thứ i (i = 1, n ).

i : Sai số biến độc lập thứ i.

Xi: Biến độc lập ngẫu nhiên.



3.2.4.Kiểm định mơ hình.

Kiểm định độ phù hợp của mơ hình

Kiểm định F trong bảng phân tích phương sai là phép kiểm định về độ phù

hợp của mơ hình hồi quy tuyến tính tổng thể, xem xét biến phụ thuộc có liên hệ

tuyến tính với tồn bộ tập hợp các biến độc lập hay không.





Cặp giả thiết nghiên cứu:



Ho: Khơng có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

Mức ý nghĩa kiểm định là 5%





Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:



Nếu Sig <= 0,05: Bác bỏ giả thiết Ho

Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết Ho.

Kiểm định đa cộng tuyến



39



Cộng tuyến là trạng thái trong đó các biến độc lập có tương quan chặt chẽ

với nhau. Vấn đề của hiện tượng cộng tuyến là chúng cung cấp cho mơ hình những

thơng tin rất giống nhau, và rất khó tách rời ảnh hưởng của từng biến một đến

biến phụ thuộc. Hiệu ứng khác của sự tương quan khá chặt giữa các biến độc lập là

nó làm tăng độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy, và làm giảm trị thống kê của kiểm

định ý nghĩa của chúng.

Dấu hiệu nhận biết đa cộng tuyến:

-



Hệ số phóng đại phương sai (VIF) vượt quá 10



-



Hệ số tương quan giữa các biến độc lập cao, nếu > 0,8 thì chắc chắn có đa



cộng tuyến.

-



Dấu của hệ số hồi quy khác với dấu kỳ vọng.



-



Kiểm định sự tương quan, hệ số Durbin Wastion.

Sau khi thu thập dữ liệu tác giả tiến hành mã hóa, làm sạch và cuối cùng xử



lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16 để sẵn sàng cho việc phân tích.



3.3 MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

3.3.1. Mơ hình nghiên cứu và các giả thuyết

Trên tồn bộ cơ sở lý thuyết, cơ sở thực nghiệm từ các nghiên cứu trước

đây và thảo luận ý kiến chuyên gia, tác giả đề xuất mơ hình nghiên cứu như sau:



Phương tiện hữu

hình



H1



Sự tin cậy



H2



Đáp ứng



H3

H4



Đồng cảm

Năng lực phục vụ



H5



Mức độ hài

lòng về

CLDVĐT



40



HÌNH 3.2 : MƠ HÌNH ĐỀ XUẤT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MĐHL CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI

CLDVĐT.



Các giả thuyết:

H1: Phương tiện hữu hình có tác động đến mức độ hài lòng cùa sinh viên đối với

chất lượng dịch vụ đào tạo của Trường .

H2: Độ tin cậy có tác động đến mức độ hài lòng cùa sinh viên đối với chất lượng

dịch vụ đào tạo của Trường

H3: Sự đáp ứng có tác động đến mức độ hài lòng cùa sinh viên đối với chất lượng

dịch vụ đào tạo của Trường

H4: Sự đồng cảm của cán bộ, giảng viên, nhân viên nhà trường có tác động đến

mức độ hài lòng cùa sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo của Trường

H5: Năng lực phục vụ có tác động đến mức độ hài lòng cùa sinh viên đối với chất

lượng dịch vụ đào tạo của Trường.

3.3.2. Thang đo

Thang đo được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về xây dựng thang đo và

về mức độ hài lòng của sinh viên về CLDVĐT.

Thang đo này gồm 5 thành phần và đã được điều chỉnh phù hợp với tình

hình thực tế của Trường Cao Đẳng Điện Lực TP.HCM. Tất cả các thang đo, các khái

niệm mô hình đều là thang đo đa biến. Các biến quan sát được đo lường trên

thang đo Likert 5 điểm thay đổi từ: 1 = hồn tồn khơng hài lòng đến 5 = hồn

tồn hài lòng.



41



Đáp ứng



Cán bộ phòng ban ln thực hiện tốt nhiệm vụ

đối với sinh viên.

Chương trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu

thực tế đối với chuyên ngành.

Nội dung giáo trình, bài giảng phù hợp với mục

tiêu môn học.

Sinh viên được cung cấp đầy đủ kiến thức của

từng môn học.

Sinh viên dễ dàng tiếp cận được thông tin, các

thông báo của khoa, trường.



Đồng

cảm



Khoa quan tâm giải quyết trở

viên trong vấn đề học tập.

Giảng viên luôn sẵn sàng hỗ

trong phạm vi trách nhiệm.

Cán bộ phòng ban ln có sự

trợ cần thiết đối với sinh viên

Nhà trường luôn tổ chức các

hoặc sân chơi .



ngại của sinh

trợ sinh viên

quan tâm, hỗ

chương trình



Khoa ln thực hiện đúng tinh thần thơng

báo, quy định.



Mức độ hài lòng về

CLDVĐT



Sự tin

cậy



Phương tiện hữu hình

Có cơ sở vật chất khang trang, đầy

đủ.

Sự phù hợp của giá cả các SP,

DVDT

Trang thiết bị phục vụ dạy - học

đầy đủ, hiện đại..

Hệ thống wifi phủ sóng rộng,

đường truyền tốt.

Sân bãi, căn tin, kí túc xá, WC đạt

yêu cầu.

Tác phong giảng viên ln chỉnh tề.

Cấu trúc của chương trình đào tạo

hợp lý.

Các quy định, quy trình của khoa

đối với sinh viên hợp lý.



Năng lực

phục vụ



Lịch trình giảng dạy của giảng viên được

thực hiện đúng tiến độ.

`Việc học và thi cử được thực hiện đúng quy

chế.

Các yêu cầu của sinh viên được giải quyết

hợp lý.

Giảng viên có kiến thức chun mơn vững

chắc.

Giảng viên thiện, tận tình với sinh viên.

Giảng viên đảm bảo giờ lên lớp, kế hoạch

giảng dạy

Việc chấm điểm, vào điểm được thực hiện

đúng quy định, quy chế.

Cơ chế thi, kiểm tra đánh giá chính xác với

kiến thức kỹ năng của sinh viên.

Tạo điều kiện để Sinh viên phát triển các

năng lực, học tập, nghiên cứu.

Khoa cung cấp một môi trường cho sinh

viên rèn luyện trí thức.



HÌNH 3.3 : CÁC BIẾN QUAN SÁT TRONG TỪNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LỊNG CỦA

KHÁCH HÀNG VỀ CLDVĐT



42



TĨM TẮT CHƯƠNG 3

Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để xây dựng,

đánh giá các thang đo và mô hình lý thuyết về các yếu tố tác động đến chất lượng

dịch vụ Đào Tạo qua đánh giá của sinh viên. Phương pháp nghiên cứu được thực

hiện qua 2 bước gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ

bộ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thơng qua thảo luận nhóm, qua

bước nghiên cứu này, các thang đo lường các khái niệm cũng được xây dựng để

phục vụ cho nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp

nghiên cứu định lượng thơng qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp sinh viên với cỡ

mẫu là 309. Chương tiếp theo sẽ trình bày kết quả phân tích thơng tin qua phần

mềm SPSS.16.

Trình bày phương pháp phân tích dữ liệu: đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ

số tin cậy Cronback’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy

tuyến tính, kiểm định trung bình tổng thể, phân tích phương sai để kiểm định sự

khác biệt về mức độ đánh giá theo các đặc điểm cá nhân.



43



CHƯƠNG 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.



4.1.1 Đặc điểm mẫu quan sát



4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN VÀ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU



(Nguồn: số liệu được tổng kết từ bảng khảo sát.)

HÌNH 4.1: BIỂU ĐỒ MƠ TẢ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT



Nhận xét

-



Theo giới tính : tổng thể mẫu có 236 đối tượng là nam, chiếm tỷ lệ 76.4%,



73 đối tượng là nữ, chiếm tỷ lệ 23.6% . Tỷ lệ này chênh lệch rất lớn, lý do có sự

chênh lệch trên là do tỷ lệ thực tế sinh viên theo học tại trường và đặc điểm của



44



nhà trường. Các ngành đào tạo tại trường chủ yếu là ngành thiên về kỹ thuật,

ngành về kinh tế, khoa học xã hội rất thấp nên đa số theo học tại trường là nam.

-



Theo bậc đào tạo: tổng thể mẫu có 178 đối tượng là trung cấp tương ứng tỷ



lệ 57.8%, trung cấp nghề là 25 tương ứng tỷ lệ là 8.1%, cao đẳng là 78 tương ứng tỷ

lệ 25.2%, đại học có 29 đối tượng tương ứng tỷ lệ là 9.4%, từ đây ta thấy chủ yếu

sinh viên đang học tại trường thuộc khối trung cấp chuyên nghiệp và Cao Đẳng,

nhưng số lượng sinh viên tại khối trung cấp chuyên nghệp vẫn chiếm phần lớn,

năm 2013 tỷ lệ sinh viên học tại khối trung cấp chuyên nghiệp là 1260 sinh viên

chiếm tỷ lệ 61.5% tổng số sinh viên của tồn trường.

-



Theo khoa: tổng thể mẫu có 5 đối tượng : Đối tượng Hệ Thống Điện chiếm



tỷ lệ 38.5%, đối tượng khoa Điện Công Nghiệp chiếm 23%, đối tượng khoa Kinh Tế

Cơ Bản chiếm 5.8%, đối tượng khoa Tự Động Hóa chiếm 14.9%, đối tượng khoa Kỹ

Thuật Cơ Sở chiếm 17.8%. Theo số liệu thống kê các năm gần đây, khoa Hệ Thống

Điện là khoa có số lượng sinh viên cao nhất trường, vì thế trong khi nghiên cứu đối

tượng khoa Hệ Thống Điện chiếm tỷ lệ cao cũng là tỷ lệ khảo sát ngẫu nhiên và phù

hợp.

-



Theo khóa học: tổng thể mẫu có 137 đối tượng học năm thứ nhất, tương



ứng tỷ lệ là 44.3%; 111 đối tượng học năm thứ 2, tương ứng tỷ lệ là 35.9%; 61đối

tượng học năm thứ 3, tương ứng tỷ lệ 19.7%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ đó, nghiên cứu này gồm có 26 biến quan sát và 5 biến độc lập thì:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×