Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Cơ sở lý

thuyết



Thang đo sơ

bộ



Phỏng vấn

chuyên gia



Thang đo

chính thức



Điều chỉnh

thang đo,

phỏng vấn

mẫu, chạy

thử



Kiểm định thang đo

Phân tích nhân tố

khám phá EFA

Phân tích hồi qui



(nguồn



Kiểm định mơ hình



tác



giả tự

Kết luận chung từ kết

quả nghiên cứu



tổng

hợp)



HÌNH 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU



3.1.1. Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính để hình thành, điều chỉnh và bổ sung các biến quan

sát dùng đo lường các khái niệm nghiên cứu thông qua phương pháp phỏng vấn

chun gia. Nhóm chun gia gồm 07 thầy cơ đang và đã từng giảng dạy ở trường,

là trưởng các phòng, khoa trong trường hoặc có thâm niên giảng dạy và quản lý từ

20 năm trở lên để xác định các yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo.

Sau khi thảo luận đã loại bỏ được các câu hỏi không phù hợp, 31 câu hỏi đã

được lựa chọn và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của trường Cao Đẳng

Điện Lực. Do đó số câu hỏi được sử dụng cho nghiên cứu này là 31 câu hỏi, trong

đó có 5 câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng chung về CLDVĐT.

Kết quả nghiên cứu định tính là lập được bản câu hỏi khảo sát chính thức



34



cho nghiên cứu này.

(chi tiết: Phụ lục số 02)

3.1.2. Nghiên cứu định lượng

Sau khi thu thập được dữ liệu trên mẫu nghiên cứu, tác giả tiến hành tính

tốn thơng qua xử lý phần mềm SPSS 16.0 bao gồm: đánh giá độ tin cậy của thang

đo (31 biến quan sát) qua hệ số Cronbach’ Alpha; phân tích nhân tố khám phá và

xác định được cả 5 nhân tố từ mơ hình đề xuất đều có ý nghĩa thống kê; phân tích

hồi qui đa biến, kiểm định mơ hình.

Sau khi xác định xong cỡ mẫu và cách lấy mẫu, tác giả đã sử dụng bản câu

hỏi chính thức để tiến hành phỏng vấn trực tiếp những đối tượng nằm trong phạm

vi nghiên cứu. Tất cả quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách phỏng

vấn trực tiếp. Dữ liệu thu thập được nhập liệu và xử lí chủ yếu trên phần mềm

SPSS.



3.1.3. Xác định cỡ mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu:

Xác định tổng thể mẫu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, cỡ

mẫu càng lớn càng tốt. Theo Hair et al (1998), để phân tích nhân tố (EFA) tốt nhất

là 5 mẫu trên một biến quan sát. Bên cạnh đó, Tabachnick & Fidel (1996) cho rằng

để phân tích hồi quy tốt nhất thì cỡ mẫu phải bảo đảm theo cơng thức:

N ≥ 8m + 50

Trong đó:



n : Cỡ mẫu

m : Số biến độc lập của mô hình



35



Từ đó, nghiên cứu này gồm có 26 biến quan sát và 5 biến độc lập thì:

 Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu nhân tố là : 26x5 = 120 mẫu

 Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu hồi quy là : 5x8+50 = 90 mẫu

Cuộc khảo sát được tiến hành ở trường CĐĐL, đối tượng được khảo sát

những sinh viên đang theo học tại trường Cao Đẳng Điện Lực.

Qui mô mẫu kế hoạch là 350 sinh viên được chọn để khảo sát chính thức. Kết

quả thu lại được 330 phiếu trả lời, đạt 94% tỷ lệ hồi đáp chung, sau khi kiểm tra

330 phiếu trả lời thu được, có 21 phiếu trả lời không đạt yêu cầu do sinh viên còn

bỏ nhiều ơ trống và đánh dấu trùng lặp, cuối cùng còn 309 phiếu trả lời đạt yêu cầu

được dùng cho nghiên cứu này, do đó nghiên cứu này có cỡ mẫu là 309 mẫu, thỏa

các điều kiện về cỡ mẫu nghiên cứu.

Thu thập dữ liệu

Địa điểm phỏng vấn là các phòng học, phòng thí nghiệm của các khoa, bậc

cao đẳng , trung cấp của trường CĐĐL TP.HCM.

Thời gian tiến hành khảo sát từ 30/4 đến 30/5/2014.

Phương pháp thu thập dữ liệu: phát phiếu khảo sát đến sinh viên và sinh

viên tự ghi phiếu.



3.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3.2.1.Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Dữ liệu thu thập sẽ được kiểm tra trên phần mềm SPSS 16.0 bằng phương

pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Hệ số này dùng để đánh giá độ tin cậy

của thang đo hay mức độ chặt chẽ giữa các biến trong bảng câu hỏi.

Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn

0.3 sẽ bị loại.



36



Thang đo có hệ số Cronbach alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được

trong trường hợp thang đo lường là mới hoặc mới với người trả lời trong bối cảnh

nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995). Thơng thường, thang đo

có Cronbach alpha từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng

khi thang đo có độ tin cậy từ 0.8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt.



3.2.2. Phân tích nhân tố

Khái niệm:

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ

yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Phân tích nhân tố là một kĩ thuật phụ thuộc

lẫn nhau.

Mơ hình nhân tố:

Mỗi biến trong phân tích nhân tố được biểu diễn như là một kết hợp tuyến

tính của các nhân tố cơ bản. Lượng biến thiên của một biến được giải thích bởi

những nhân tố chung trong phân tích được gọi là communality. Biến thiên chung

của các biến được mô tả bằng một số ít các nhân tố chung cộng với một nhân tố

đặc trưng cho mỗi biến. Những nhân tố này không bộc lộ rõ ràng.

Nếu các biến được chuẩn hóa thì mơ hình nhân tố thể hiện bằng phương

trình:

Xi = Ai1F1 + Ai2F2 + Ai3F3 + … + AinFn + ViUi

Trong đó:

Xi



: Biến thứ i chuẩn hoá.



Aij



: Hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×