Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Dù đã cố gắng tìm hiểu, song tác giả cũng không sưu tầm được khái niệm Dịch vụ đào tạo một cách chính thống.

- Dù đã cố gắng tìm hiểu, song tác giả cũng không sưu tầm được khái niệm Dịch vụ đào tạo một cách chính thống.

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



Hill (1995) và Harvey (1995) đã đưa ra các tiêu đề về chất lượng dịch vụ đào

tạo trong một trường đại học dùng để điều tra sự nhận thức của sinh viên đối với

chất lượng dịch vụ do trường cung cấp như sau:



-



Tiêu đề của Hill

Dịch vụ thư viện

Dịch vụ phòng máy tính

Dịch vụ ăn uống

Ký túc xá

Tổ chức mơn học và đánh giá

Phong cách giảng viên

Phương pháp giảng dạy

Đời sống xã hội

Tự hoàn thiện và phát triển

Hỗ trợ tài chính

Mơi trường đại học



-



Tiêu đề của Harvey

Dịch vụ thư viện

Trang bị phòng máy tính

Dịch vụ cung cấp thức ăn

Dịch vụ Ký túc xá

Nội dung môn học

Tiếp xúc cá nhân với các nhân viên

trường

Phương pháp giảng dạy

Sự tham gia của sinh viên

Kinh nghiệm làm việc

Dịch vụ tài chính

Sự phản hồi thơng tin

Hoạt động tư vấn

Thư viện trường

Dịch vụ việc làm

Dịch vụ sức khoẻ

Hội sinh viên

Giáo dục thể chất

Du lịch



(Hill, 1995 và Harvey, 1995, dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2006)



Nguyễn Kim Dung và Phạm Xuân Thanh (2003); đề xuất rằng Chất lượng

dịch vụ đào tạo là sự đáp ứng của sản phẩm đào tạo đối với các chuẩn mực và tiêu

chí đã được xác định.

Theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 của Bộ Giáo dục

và đào tạo Việt Nam:



21



Quyết định qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục tại các

trường Cao Đẳng : Chất lượng giáo dục trường Cao Đẳng là sự đáp ứng mục tiêu

do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu của Luật Giáo dục hiện

hành, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã

hội của địa phương và của ngành.

Tại Quyết định trên, Bộ cũng đã đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

giáo dục trung cấp chuyên nghiệp để các trường Cao Đẳng tự đánh giá nhằm

không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, bao gồm:

(1) Mục tiêu của trường Cao Đẳng,

(2) Tổ chức và quản lý,

(3) Chương trình đào tạo,

(4) Hoạt động đào tạo,

(5) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên,

(6) Người học,

(7) Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế,

(8) Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác,

(9) Tài chính và quản lý tài chính,

(10) Quan hệ giữa nhà trường và xã hội.

2.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo:

Xuất phát từ lý thuyết về Chất lượng dịch vụ, mối quan hệ giữa Chất lượng

dịch vụ và Sự hài lòng kết hợp với các quan điểm, qui định về chất lượng dịch vụ

đào tạo; có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo như



22



sau:

 Đôi ngũ giảng viên, nhân viên.

Fallow và Steven (2000) cho rằng để đánh giá chất lượng giảng viên cần

dựa vào các tiêu chí sau:

- Kiến thức chuyên môn tốt: cả về lý thuyết và thực tiễn.

- Khả năng sư phạm và truyền đạt kiến thức giỏi: bao gồm cả sự

thuần thục về chuyên môn lẫn năng lực giao tiếp.

- Kinh nghiệm thực tế.

- Sự hòa đồng, gần gũi, thân thiện và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm .

- Khả năng giao tiếp: giúp học viên tự suy nghĩ, phát triển tư duy

sáng tạo trong quá trình học.

- Tiếp thu ý kiến phản hồi.

Ngoài ra, đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý, giáo vụ, quản sinh,… làm

nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ giảng dạy học tập có ảnh hưởng rất lớn đến chất

lượng dịch vụ đào tạo, trực tiếp ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của người học đối

với mơi trường học tập.

 Chương trình đào tạo

Ở nhiều nước, đánh giá chương trình đào tạo là một phần khơng thể thiếu

trong q trình kiểm định nhà trường và kiểm định chương trình đào tạo. Thiết

kế một chương trình đào tạo cần quan tâm đến kết cấu và nội dung của chương

trình đào tạo và sau đào tạo sẽ tạo ra hiệu quả gì.

 Cơ sở vật chất - trang thiết bị, dịch vụ hỗ trợ

Cơ sở vật chất – trang thiết bị đóng vai trò quan trọng đối với chất lượng

đào tạo của một trường, giúp sinh viên có điều kiện học tập tốt, cọ sát được với

thực tế. Đồng thời, giúp cho sinh viên tiếp cận với công nghệ sản xuất khi đến làm

việc tại các công ty, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đặc biệt là công nghệ thông tin,

việc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ từ công nghệ thông tin vào chương trình học một

cách hiệu quả sẽ góp phần làm thoả mãn nhu cầu của người học đồng thời



23



nâng cao hiệu quả của một chương trình đào tạo.

2.3.3 MỘT SỐ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LỊNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH

VỤ ĐÀO TẠO TRƯỚC ĐÂY.

2.3.3.1 Mơ hình chất lượng dịch vụ đào tạo tại đại học An Giang của

Nguyễn Thành Long .

Các thành phần đặc trưng cho chất lượng phục vụ của từng đối tượng được

sinh viên tiếp xúc, cụ thể gồm: (1) Giảng viên với các yếu tố: kiến thức, kỹ năng

trong giảng dạy, uy tín, cảm thơng trong ứng xử, (2) Nhân viên với các yếu tố: kiến

thức, kỹ năng trong tác nghiệp; uy tín, cảm thơng trong giao tiếp, (3) Cơ sở vật

chất: h.nh thức thể hiện và khả năng phục vụ, (4) Tin cậy (Nhà trường): khả năng

Nhà trường thực hiện các cam kết, hứa hẹn và (5) Cảm thông (Nhà trường): mức

quan tâm của Nhà trường đến từng sinh viên.



(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường ĐH An Giang)

HÌNH 2.5 : MƠ HÌNH CLDVĐT ĐẠI HỌC AN GIANG CỦA NGUYỄN THÀNH LONG



Về kết quả, nhìn chung, chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà trường được

đánh giá không cao. Trong 5 nhân tố chỉ có 2 là trên trung bình (3,0): Giảng viên



24



(3,45) và sự Tin cậy vào Nhà trường (3,27), 3 thành phần còn lại: Nhân viên, Cơ sở

vật chất và sự Cảm thơng của Nhà trường thấp hơn trung bình và xấp xỉ nhau

(2,78).

2.3.3.2 Mơ hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ đào tạo ảnh hưởng đến sự

hài lòng của học viên tại các trường trung cấp chuyên nghiệp của Đỗ Đăng Bảo

Linh

Giáo viên



Mơi trường

học tập



Mức độ hài lòng

chất lượng dịch

vụ đào tạo



Phương tiện

Hữu hình

Nhân viên



HÌNH 2.6 MƠ HÌNH CÁC NHÂN TỚ CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐỖ

ĐĂNG BẢO LINH



Đỗ Đăng Bảo Linh (2011) trong đề tài nghiên cứu : “Các nhân tố của chất

lượng dịch vụ đào tạo ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên tại các trường trung

cấp chuyên nghiêp địa bàn tỉnh Đồng Nai ”, luận văn . Tác giả sử dụng thang đo

SERVPERF với bốn yếu tố (1) môi trường học tâp, (2) phương ti ên hữu hình, (3)

Giáo viên, (4) nhân viên.

Tại nghiên cứu này, cảm nhận của học viên đối với nhân tố giáo viên nhìn

chung là khá tốt với giá trị trung bình đạt 3.5068, cao nhất trong 4 nhân tố của



25



chất lượng dịch vụ đào tạo tác động đến sự hài lòng của học viên. Nhân tố mơi

trường học tập đạt 2.904 khá thấp, nhân tố phương tiện hữu hình đạt 3.1557,

nhân tố nhân viên đạt 2.8143 thấp nhất trong bốn nhân tố.

Qua những nghiên cứu trên ta thấy được mức độ hài lòng của sinh viên đối

với chất lượng dịch vụ đào tạo là khác nhau đối với từng trường, từng đối tượng

khảo sát. Việc khác nhau này phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng dịch vụ đào tạo mà

trường đó cung cấp cho đối tượng mình phục vụ.

2.4 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC

TP.HCM TRONG THỜI GIAN QUA .

2.4.1. Tổng quan về trường.

Trường Cao Đẳng Điện Lực tiền thân là Trường Kỹ thuật Gia Định, sau ngày

giải phóng trường được Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp tiếp quản, đến

tháng 10/1975 trường được bàn giao cho Bộ Điện Than mà trực tiếp là Tổng Cục

Điện lực miền Nam quản lý, lúc ấy trường mang tên là Trường Công nhân Kỹ thuật

điện. Năm 1997 trường được nâng cấp và đổi tên thành Trường Trung học Điện 2

trực thuộc Công ty Điện lực 2 theo Quyết địnhsố 818/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp

và đến tháng 4/2000 trường được chuyển về trực thuộc EVN theo Quyết định số

25/2000/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp.

Chức năng nhiệm vụ:

Trước yêu cầu phát triển hội nhập kinh tế, nhu cầu về nguồn nhân lực có

trình độ cao đẳng trong tồn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát

triển, Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (2005) được thành lập

trên cơ sở trường Trung học Điện 2, Quyết định số 5314/QĐ – BGD&ĐT, ngày

21/9/2005 với hai nhiệm vụ:

1. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp



26



hơn ( trong lĩnh vực: Điện năng, Kinh tế năng lượng, Công nghệ thông tin,

Viễn thông Điện lực, Điện, Điện tử, Quản lý và sửa chữa lưới điện, Vận

hành trạm biến áp, vận hành thiết bị điện, thủy điện, xây lắp đường dây

và trạm).

2. Nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Cơ cấu tổ chức:Cơ cấu tổ chức:



27



Hiệu Trưởng

Hội đồng khoa

học đào tạo và các

hội đồng khác



Phó Hiệu Trưởng



Khoa Hệ

Thống

Điện



Khoa Kinh

Tế Cơ bản



Khoa Kỹ

Thuật Cơ

sở



Khoa Điện

Cơng

Nghiệp



Khoa Cơng

nghệ điện

tử - tự động

hóa



Khoa Đào

tạo nâng

cao



Phòng

Đào tạo



Phòng Quản

lý HSSV



Phòng Quản

lý khoa học

và hợp tác

quốc tế



Phòng Tài

Chính kế

tốn



Phòng Tổ

chức hành

chính



Bộ mơn

cao thế



Bộ mơn

Cơ bản



Bộ mơn

Máy Điện



Bộ mơn





Tổ quản

lý HSSV



Tổ

quản trị



Bộ môn

Trung

hạ thế



Bộ môn

Kinh tế



Bộ môn

Kỹ Thuật

Điện



Bộ môn

Điện



Tổ Ký túc





Tổ

phục vụ

Tổ lái

xe



Bộ mơn

Rơ le



HÌNH 2.7 – SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Dù đã cố gắng tìm hiểu, song tác giả cũng không sưu tầm được khái niệm Dịch vụ đào tạo một cách chính thống.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×