Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.15: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấpphụvàonồng độ ban đầu của ion As(III)

Hình 3.15: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấpphụvàonồng độ ban đầu của ion As(III)

Tải bản đầy đủ - 0trang

55



Điều này được giải thích như sau:

Từ cơng thức tính dung lượng sẽ thấy khi tăng nồng độ ban đầu thì dung

lượng hấp phụ sẽ tăng, còn hiệu suất giảm do khi tăng nồng độ mà giữ nguyên

khối lượng vật liệu nên đến 1 giới hạn hấp phụ sẽ bị giảm khi nồng độ tiếp tục

tăng.

Tốc độ hấp phụ tuân theo quy luật:vhp = khp.C( 1- θ )



(θ: Độ che phủ)



Ở nồng độ thấp (dung dịch loãng ), 1- θ = const, khi C tăng thì vhp tăng tuyến

tính. Tuy nhiên, giai đoạn này chỉ tồn tại ở một giới hạn nhất định tuỳ thuộc vào

bản chất ion và chất hấp phụ. Sau đó, nếu tiếp tục tăng nồng độ thì Vhp tăng khơng

đáng kể và đến một mức nào đó nếu tiếp tục tăng nồng độ thì Vhp hầu như

khơng tăng nữa thậm chí có thể giảm đi.

Đối với As(III): Trong khoảng nồng độ ban đầu khảo sát từ 1 ÷ 25 mg/L hiệu

suất hấp phụ giảm từ 99,4 ÷ 90,65%, dung lượng hấp phụ tăng từ 0.994 ÷ 22.662

mg/g. Đối với Mn(II): Trong khoảng nồng độ ban đầu khảo sát từ 3.311 ÷ 144.977

mg/L hiệu suất hấp phụ của VLHP giảm từ 98,85 ÷ 22,84 % dung lượng hấp phụ

tăng từ 3.273 ÷ 33.116 mg/g.

3.2.2.6. Khảo sát dung lượng hấp phụ ion As(III), Mn(II) theo mơ hình hấp phụ

đẳng nhiệt Langmuir

Từ kết quả thực nghiệm thu được khi khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp

phụ, ảnh hưởng của nồng độ đầu của ion As(III), Mn(II) đến dung lượng hấp

phụ của VLHP. Chúng tôi tiến hành khảo sát cân bằng hấp phụ theo mơ hình đẳng

nhiệt hấp phụ Langmuir.

Kết quả được trình bày ở hình 3.17, 3.18, 3.19, 3.20:



56



57



Hình 3.17: Đường đẳng nhiệt hấp

phụ của VLHP đối với As(III)



Hình 3.18: Sự phụ thuộc của Ccb/q

vào Ccb đối với As(III)



Hình 3.19: Đường đẳng nhiệt hấp

phụ của VLHP đối với Mn(II)



Hình 3.20: Sự phụ thuộc của Ccb/q

vào Ccb đối với Mn(II)



Từ đồ thị hình 3.16 và 3.18 biểu diễn sự phụ thuộc của Ccb/q (g/L) vào Ccb

(mg/L) chúng tơi tính được dung lượng hấp phụ cực đại qmax và hằng số Langmuir b

như sau:

Bảng 3.12: Dung lượng hấp phụ cực đại qmax và hằng số Langmuir b

Ion



As(III)



Mn(II)



Dung lượng hấp phụ cực đại qmax (mg/g)



24,39



33,67



Hằng số Langmuir b



4,46



0,15



Nhận xét:

Từ các kết quả thực nghiệm cho thấy mơ hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir

mô tả khá tốt sự hấp phụ ion As(III), Mn(II) của VLHP, điều này được thể hiện qua

hệ số hồi qui của các phương trình lần lượt là 0,99 với As(III) và 0,98 với Mn(II)

cho thấy mơ hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir là trùng hợp với các số liệu thực

nghiệm và quá trình hấp phụ là đơn lớp.

Từ các giá trị ở bảng 3.12 và các giá trị C0 ở bảng 3.10; 3.11 thay vào

công thức RL = 1/(1+bC 0) tính được các giá trị 0< RL<1. Như vậy quá trình

hấp phụ của RMGC đối với As(III) và Mn(II) là thuận lợi.

So sánh khả năng hấp phụ của vật liệu tổ hợp Graphen – bùn đỏ với một

số vật liệu đã được nghiên cứu trước đây cụ thể được trình bày trong

bảng sau:

Bảng 3.13: So sánh khả năng hấp phụ của tổ hợp vật liệu với các vật liệu hấp phụ

khác

Chất

hấp phụ



As(III)



Mn(II)



Tổ hợp vật liệu Graphen – bùn đỏ



Dung lượng hấp

phụ cực đại

(mg/g)

24,39



Vật liệu nano Ce-Fe



55,5



Vật liệu nano Mn-Fe



44,11



Vật liệu nano từ MnO2



36,32



Lá chè xanh biến tính



0,42



Bùn đỏ hoạt hóa



0,48



Tổ hợp vật liệu Graphen – bùn đỏ



33,67



Than hoạt tính chế tạo từ Ziziphus spina



172



Vỏ trấu + Thân cây ngơ



8,52



Oxit nano MnO2



101,37



Quặng sắt biến tính



7,47



Vật liệu từ vỏ lạc



3,04



Vật liệu hấp phụ



vật liệu chế tạo từ sắt(III) nitrat, natri siliccat

và photphat



18,48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.15: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấpphụvàonồng độ ban đầu của ion As(III)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×