Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện hàm lượng coliform tổng số

Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện hàm lượng coliform tổng số

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ghi chú:

QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

NM1: Nước tại cống ra của mó nước đầu nguồn Tp. Lai Châu

NM2; Nước hồ thượng khu vực Trung tâm hội nghị tỉnh Lai Châu

NM3: Nước suối tại bản Gia Khâu, xã Nậm Loỏng, Tp. Lai Châu

NM4: Nước ao ở phường Đông Phong, Tp. Lai Châu

NM5: Cống thoát nước thải từ bể xử lý vào rãnh chung của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lai

Châu

Nhận xét: Qua kết quả phân tích so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT có thể

nhận xét như sau:Các thơng số trong các mẫu phân tích tại các vị trí quan trắc hầu hết đều

nằm trong giới hạn cho phép (theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT)(cột B1).Riêng chỉ có

thơng số COD: Năm 2017,Có 02 vị trí có giá trị COD vượt quy chuẩn cho phép QCVN

08-MT:2015/BTNMT là NM4,5 nguyên nhân là do trong đợt quan trắc tại các khu vực

trên có mưa nhiều và lũ từ đó kéo theo nhiều nguồn gây ô nhiễm khác nhau đổ về các

sông suối.

b.Nước ngầm

Hiện nay, nguồn nước người dân sử dụng trong sinh hoạt chủ yếu từ ao, hồ, bể

chứa nước mưa và nước ngầm lấy từ giếng khơi và giếng khoan. Hàng ngày, người dân

vẫn tắm giặt, ăn uống bằng những nguồn nước này, do không bảo đảm vệ sinh nên nguy

cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da là rất cao.

Khảo sát tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn Thành phố

cho thấy, ở nhiều nơi người dân sử dụng nguồn nước mưa để phục vụ cho nhu cầu ăn,

uống, nguồn nước ngầm lấy lên từ các giếng khoan và giếng khơi để tắm, giặt và phục vụ

cho các sinh hoạt thường ngày khác. Đối với nước mưa, do sự phát triển nhanh chóng của

các khu cơng nghiệp, nhà máy, xí nghiệp kéo theo lượng khí thải thốt ra từ các nhà máy

tăng lên nhanh chóng. Khi mưa những chất thải độc hại theo nước mưa rơi xuống bể chứa

nước của người dân. Người dân trực tiếp sử dụng nguồn nước này dễ mắc bệnh.

Còn đối với các nguồn nước ngầm, khơng phải ở đâu nước lấy lên từ giếng khoan

và giếng khơi cũng đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Nhiều nơi, hàm lượng sắt trong nước là rất lớn,

chính vì vậy nếu sử dụng nguồn nước này sẽ gây ra những hậu quả không tốt cho sức

khoẻ mai sau. Để hạn chế lượng sắt có trong nước, người dân đã thực hiện loại bỏ bằng



cách xây bể lọc nước, nhưng với phương pháp và trình độ kỹ thuật hạn chế, những giải

pháp mà người dân đang thực hiện hiệu quả không cao. Lượng nước ngầm giờ đây ngày

càng bị ô nhiễm do lượng chất thải và nước thải trong sinh hoạt, đặc biệt nguồn

nước thải cơng nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp ngày càng tăng.

Nguồn nước ngầm người dân đang khai thác để sử dụng khơng những ngày càng bị

ơ nhiễm, mà còn có nguy cơ cạn kiệt, ở nhiều nơi nguồn nước ngầm không đủ cung cấp cho nhu

cầu sinh hoạt tăng đột biến của người dân trong những tháng hè.

c. Đánh giá chung về môi trường nước

Ưu điểm

Nước là tài nguyên vô cùng quý giá và cần thiết cho sự tồn tại, sinh trưởng của con

người và tất các các loài sinh vật trên Trái Đất. 65% người dân địa bàn Thành phố đã

được sử dụng nguồn nước sạch đạt chuẩn và tương lai không xa tất cả người dân trên địa

bàn sẽ hoàn toàn được sử dụng nguồn nước sạch để đảm bảo sức khỏe con người.

Nhược điểm

Môi trường nước đang bị ô nhiễm bởi các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, dịch

vụ, thương mại gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của khơng chỉ con người mà

còn ảnh hưởng tới tất cả các loài sinh vật khác.

- Đối với sức khỏe cộng đồng: Việc người dân sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm sẽ ảnh

hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người dân như bệnh viêm da, đau mắt hột, bệnh

đường ruột, thậm chí là ung thư. Gây thiệt hại tới sức khỏe, tính mạng, kinh tế của người

dân và nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tăng lên kéo theo bao hệ lụy khác cho xã

hội.

- Đối với nuôi trồng thủy sản: Đối với nuôi trồng thủy sản: Ơ nhiễm nguồn nước có tác

động rất lớn đến nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên nguồn nước bị ô nhiễm dẫn đến bệnh tật

cho các loài thủy sản và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

- Đối với sản xuất nông nghiệp: Đối với sản xuất nông nghiệp và các vấn đề khác: khi

nguồn nước tưới của cây trồng bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây

trồng. Nói chung khi nguồn nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến các thành phần mơi trường

khác như: mơi trường khơng khí bị ơ nhiễm khi mùi hôi bốc bên từ sự ô nhiễm nước, môi

trường đất cũng bị ảnh hưởng khi nước ngấm vào đất. Gây phá vỡ cân bằng sinh thái,

quần thể sinh vật, vi sinh vật cũng bị ảnh hưởng.



2.4.2.3. Hiện trạng mơi trường khơng khí

a. Ơ nhiễm mơi trường khơng khí

Nguồn thải gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí chủ yếu từ các hoạt động giao

thông, vận tải, các hoạt động công nghiệp các hoạt động sống khác phát sinh từ các khu

dân cư đơ thị và nơng thơn.

Khí thải từ hoạt động giao thơng như khói thải ơ tơ, xe máy thải ra hàng ngày. Đời

sống con người nâng lên, nhu cầu đi lại tăng cao lượng khí thải cũng tăng lên.

Các hoạt động sống của con người (đun, nấu) cũng sinh ra khí thải chủ yếu các khí

thải loại này chứa các thành phần khí NOx, CO, SO2, CO2.



Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng khơng khí tại thành phố Lai Châu

Kết quả phân tích

K1



K2



K3



Thơng Đơn

số

vị



K4



K5



2016



2017



2018



2016



2017



2018



2016



2017



201

8



2016



2017



2018



2016



2017



QCVN

05:2013

/BTNM

T

(Trung

2018

bình

1giờ)



Bụi lơ

lửng



mg/

m3



48,4



72,9



61,55



47,3



75,05



65,15



41,7



61,75



59,2

5



65



98,25



102,25



48,65



87,15



65,2



300



Tiếng

ồn



dBA



68



63



59,5



66



63,5



60



66



62



65,5



69,5



65,5



69



66,5



61,5



69



70



CO



mg/

m3



<3500



<2500



4964



3750



3234,95



4034,5



3550



3755,

3



4416

,5



3700



<2500



3469



4100



2805,55



3877



30000



SO2



mg/

m3



86



76,35



77,6



102



90,45



111,9



83,5



76,7



81,6

5



84,5



112,7



123,7



124,5



98,95



89



350



NO2



mg/

m3



74



65,5



80,4



90,5



61,5



91,7



75



93,9



99,7



85,5



96,95



112,2



110



85,3



85,1



200



(Nguồn:[1],[2],[3])



Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Bụi lơ

lửng



Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện kết quả tiếng

ồn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện hàm lượng coliform tổng số

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×