Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2. 2: Một số chỉ tiêu phân tích trong môi trường đất tại Thành phố Lai Châu

Bảng 2. 2: Một số chỉ tiêu phân tích trong môi trường đất tại Thành phố Lai Châu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ghi chú :

Đ1: Đất vườn khu cây xanh đường số 10, phường Đoàn Kết, Tp. Lai Châu

Đ2: Đất ruộng của hộ Nguyễn Văn Láng- ngõ 345, đường Trần Hưng Đạo, P. Quyết

Thắng, Tp. Lai Châu

Đ3: Đất vườn của hộ Nguyễn Thị Út số nhà 009, đường Trần Hưng Đạo, P. Quyết Thắng,

Tp. Lai Châu

Đ4: Đất vườn chè của hộ Nguyễn Thị Chanh phường Tân Phong, Tp. Lai Châu

Đ5: Đất vườn hộ Đỗ Văn Kỳ ngõ 116, tổ 11, phường Đoàn Kết, Tp. Lai Châu

(Ký hiệu - : khơng phân tích)

Nhận xét: Qua kết quả phân tích chất lượng đất cho thấy đất tại các khu vực lấy mẫu hầu

hết chưa chịu tác động nhiều của các hoạt động sản xuất công nghiệp và các tác nhân ô

nhiễm khác.

c. Đánh giá chung về hiện trạng môi trường đất

Ưu điểm

- Công tác thống kê, kiểm tra đất đai trên địa bàn Thành phố được thực hiện ở cả cấp xã

và cấp Thành phố nhằm hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế

giữa các đợt thống kê; phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn Thành phố.

- Diện tích đất tự nhiên của Thành phố đã được giao cho các đối tượng sử dụng rất hợp lý,

hiệu quả mang lại kết quả khả quan trong việc phân chia và sử dụng đất.

- Công tác thanh kiểm tra việc chấp hành các quy định về đất đai dã được thực hiện

thường xuyên và đạt hiệu quả cao.

- Chất lượng đất trên địa bàn thành phố hầu hết chưa chịu tác động của các hoạt động sản

xuất công nghiệp và các tác nhân ô nhiễm khác.

- Việc quy hoạch đất còn gặp rất nhiều khó khăn do thành phố Lai Châu là một Thành phố

có dân số đơng. Nhu cầu về đất sản xuất, xây dựng nhà ở của người dân là rất lớn. Vì vậy

cần phải có chiến lược quy hoạch việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả mà không làm mất đi

cơ hội phát triển kinh tế cho Thành phố.

19



- Người dân còn vứt bao bì thuốc đã sử dụng còn bừa bãi, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

chưa hợp lý đã làm cho môi trường đất ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng.

- Môi trường đất cũng đang bị ô nhiễm do việc vứt rác bừa bãi đặc biệt là túi nilong làm

cản trở việc canh tác đất nơng nghiệp.

- Việc lạm dụng phân bón hóa học của người dân đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới

chất lượng đất, gây thối hóa đất, đất bạc màu, giảm độ phì nhiêu dẫn tới năng suất cây

trồng giảm, một số diện tích khơng thể canh tác được hoặc phải chuyển đổi mục đích sử

dụng.

- Bên cạnh đó việc sử dụng đất khơng đúng mục đích, lấn chiếm đất nơng nghiệp để xây

dựng cơng trình dân sinh vẫn chưa được phát hiện và xử lý triệt để.

2.4.2.2. Hiện trạng môi trường nước

a. Nước mặt

Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch

Hiện nay nguồn nước phục vụ sinh hoạt của thành phố Lai Châu chủ yếu là nước

mặt, gần 100% các cơng trình cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt. Tỷ lệ dân số

nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 77%.

Ô nhiễm môi trường nước mặt

Chất lượng nguồn nước đặc biệt là nước mặt đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tất cả

các loại rác thải sinh hoạt từ bao nilong, giày dép, cặp sách, vỏ chai lọ, thức ăn thừa, vỏ,

chai lọ thuốc trừ sâu, xác động vật ... tràn ngập sông hồ, kênh mương. Các hệ thống kênh

mương, sông hồ gần các khu công nghiệp, làng nghề, khu dân cư đều có màu đen của

nước thải. Trước đây có rất nhiều hộ dân cư sinh sống bằng việc đánh bắt cá, tôm, cua...

trên các con sông lớn nhưng hiện nay các nguồn lợi thủy sinh đó đã cạn kiệt. Như vậy,

tình trạng ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn Thành phố đang đến mức báo động, tuy

chưa có các cơng trình nghiên cứu, đánh giá tác động đến sức khỏe của con người nhưng



20



dễ nhận thấy nhất là sự suy giảm hoặc biến mất một số loài động vật thủy sinh như là: đỉa,

tôm, cua, ếch, nhái…

Năm 2018, Thành phố Lai Châu phối hợp với Trung tâm quan trắc tài nguyên và

môi trường tỉnh Lai Châu – Sở Tài nguyên môi trường Lai Châu tiến hành khảo sát, lấy

mẫu, phân tích chất lượng mơi trường nước trên địa bàn.Kết quả phân tích được thể hiện

ở bảng 2.3 và các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 như sau:



21



Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ao, hồ tại thành phố Lai Châu

Kết quả phân tích



Chỉ tiêu



Đơn

vị



NM1



NM2



NM3



NM4



QCVN

08MT:2015

/BTNMT



NM5



(B1)

2016



2017



2018



2016



2017



2018



2016



2017 2018 2016 2017



2018



2016



2017



2018



pH



-



7,65



7,1



6,85



7,85



6,75



7



6,45



6,8



6,75



7,6



7,2



6,8



5,8



6,5



6,8



5,5 - 9



DO



mg/l



9,5



6,3



5,5



9



5,85



6,2



8,1



6,05



5,4



10,1

5



6,8



5,7



4,65



5,45



5,685



4



SS



mg/l



32,5



8,5



25,5



41



11,5



11



31,5



15,5



51



25,5



18



32,5



45,5



28



12,5



100



COD



mg/l



16



9,15



16,65



17



16,5

5



16,65



17



3,5



17,4

5



9



34,5



19,95



9



54,2



20,8



30



BOD5



mg/l



11



6,65



7



11



5,25



8



10



5,65



8



4



5,9



9



4



11,35



9,5



15



Coliform

tổng số



MN

P/10

0ml



51,5



100



455



59



130



765



27



165



1050



23



410



5000



<3



130



6350



7500



(Nguồn:[1],[2],[3])



Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện giá

trị pH



Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện hàm

lượng DO trong nước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2. 2: Một số chỉ tiêu phân tích trong môi trường đất tại Thành phố Lai Châu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×