Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả phân tích

Kết quả phân tích

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Bụi lơ

lửng



Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện kết quả tiếng

ồn



Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện hàm lượng

CO



Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện hàm

lượng SO2



Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện hàm lượng NO2



Ghi chú:

QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khơng khí xung

quanh.

QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

K1:Khu vực trường dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu, Tp. Lai Châu.

K2:Khu vực ngã tư Trung tâm Hội nghị tỉnh Lai Châu, Tp. Lai Châu.

K3: Khu vực bến xe khách mới Tp. Lai Châu.

K4: Khu cổng Chợ Tam Đường Đất, xã San Thàng, Tp. Lai Châu.

K5: Khu vực lò đốt rác thải y tế Bệnh viện đa khoa tỉnh.

Nhận xét :

Qua kết quả phân tích 5 mẫu mơi trường khơng khí tất cả các mẫu đều cho kết quả

nằm trong tiêu chuẩn cho phép QCVN 05:2013 và QCVN 26:2010.

Qua đó có thể khẳng định hiện trạng mơi trường khơng khí trên địa bàn thành phố

hiện tại chưa có dấu hiệu bị ơ nhiễm. Tuy nhiên, kết quả phân tích trên chỉ là bước đầu để

đánh giá sơ bộ tình hình mơi trường khơng khí trên địa bàn. Do vậy mơi trường khơng

khí, tiếng ồn trên địa bàn thành phố cần được tiếp tục theo dõi đánh giá diễn biến qua các

năm, các thời kỳ.

b. Đánh giá chung về mơi trường khơng khí

Ưu điểm

Thành phố Lai châu là địa bàn có nền nơng nghiệp vẫn chiếm khá là chủ yếu, diện

tích cây xanh vẫn còn khá nhiều nên mơi trường khơng khí vẫn chưa bị ơ nhiễm nghiêm

trọng. Hiện tượng ô nhiễm chỉ xảy ra ở khu vực sản xuất gạch nhưng ô nhiễm không

đáng kể.

Nhược điểm

Do tốc độ đơ thị hóa ngày càng nhanh, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng

lớn nên tiềm năng cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng thông dụng là rất lớn. Vì thế đã

xuất hiện các nhà máy, hộ gia đình, cá nhân sản xuất gạch, ngói để đáp ứng được nhu cầu

này, đều sử dụng công nghệ lạc hậu (lò dã chiến có vỏ và khơng vỏ) nên khói từ các khu

vực này toả ra làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cho con người, làm giảm năng suất hoa màu



và đây đang là một vấn đề rất bức xúc đối với nhân dân và chính quyền địa phương nơi có

cơ sở sản xuất gạch.

Ngồi ra các cơ sở sản xuất, chăn nuôi gia súc gia cầm trong khu dân cư làm ơ

nhiễm khơng khí đang gây ra các vấn đề bức xúc cho người dân.

Đối với sức khỏe cộng đồng : Các khí thải chứa các thành phần ô nhiễm như: COx, NOx,

SOx, ... vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Các tác

động cụ thể như sau:

- Khí SO2: Là chất khí khơng màu, có vị hăng cay, khơng cháy, có mùi khó chịu. Khí SO 2

có thể nhiễm độc qua da, gây sự chuyển hoá làm giảm dự trữ kiềm trong máu. ở nồng độ

thấp SO2 có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản, mức độ lớn hơn sẽ gây tiết dịch niêm

mạc.

- Khí NO2: Là một khí kích thích mạnh đường hơ hấp. Khi ngộ độc cấp tính bị ho dữ dội,

nhức đầu, gây rối loạn tiêu hoá. Một số trường hợp gây ra thay đổi máu, tổn thương hệ

thần kinh, gây biến đổi cơ tim. Tiếp xúc lâu dài có thể gây viêm phế quản thường xuyên,

phá huỷ răng, gây kích thích niêm mạc, ở nồng độ cao (khoảng 100ppm) có thể gây tử

vong.

- Khí CO: Đây là một chất gây ngất, do nó có khả năng đẩy ơxy trong hemoglobin (là chất

mang ôxy trong máu đến các tế bào trong cơ thể) chiếm chỗ của ôxy trong máu, làm cho

việc cung cấp ôxy cho cơ thể bị giảm, ở nồng độ thấp CO có thể gây đau đầu, chóng mặt.

Với nồng độ bằng 10ppm có thể gây ra tăng các bệnh tim, ở nồng độ 250ppm có thể gây

ra tử vong. Con người làm việc tại các khu vực nhiều CO thường bị xanh xao, gầy yếu.

- Khí metan (CH4): Có thể coi là nguồn gây nguy hiểm, nó dễ cháy nổ và ngạt thở với

người và động vật ở bãi chôn lấp và môi trường xung quanh khi hàm lượng chiếm từ 5 –

15% và trong điều kiện 320C. ở bãi chơn lấp nhiệt độ trung bình cao, có khi đạt tới 39400C, do đó rất có thể xảy ra sự cố nếu không được chú ý theo dõi và có biện pháp xử lý.

- Khí hydrosunfua (H2S): là loại khí độc có mùi đặc trưng nên dễ phát hiện. Nếu tác động

trực tiếp lên niêm mạc mũi nó sẽ gây viêm, nổi sần kết mạc. Khi hít vào phổi, H 2S tác

động lên tồn bộ đường hơ hấp, những cấu trúc sâu hơn sẽ bị phá hủy và hậu quả để lại là

bệnh phù phổi. Nếu tiếp xúc với hàm lượng lớn hơn 1000ppm khí sẽ hấp thụ vào phổi rất

nhanh, có biểu hiện thở gấp sau đó là trụy đường hô hấp và dẫn đến tử vong. Nhiễm độc

mãn tính đối với H2S nếu thường xuyên với hàm lượng khoảng 50 – 100ppm. Với nồng

độ 700 – 900ppm, tiếp xúc trong thời gian ngắn vẫn có thể xuyên qua màng phổi đi vào



mạch máu và gây chết người.

- Khí Hydrocacbon: khí này thường ít gây nhiễm độc mãn tính mà chỉ gây nhiễm độc cấp

tính. Các triệu chứng nhiễm độc cấp tính là: suy nhược, chóng mặt, say, co giật, ngạt,

viêm phổi,… Khi hít thở hơi Hydrocacbon ở nồng độ 40.000mg/m 3 có thể bị nhiễm độc

cấp tính với các triệu chứng tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, tâm thần, nhức đầu,

buồn nơn. Khi hít thở hơi Hydrocacbon với nồng độ 60.000mg/m 3 sẽ xuất hiện các cơn co

giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm trí có thể dẫn đến tử vong.

- Bụi: có một số loại bệnh đặc trưng do bụi gây ra mà trước hết là bệnh phổi, bụi các loại

này còn gây nên những thương tổn cho da, gây chấn thương mắt và gây bệnh ở đường

tiêu hố.

- Khói quang học gây ảnh hưởng đến đường hô hấp và mắt trực tiếp cho cơng nhân lao

động.

- Dung mơi hữu cơ có trong sơn gây ra những bệnh về hô hấp, tác hại nghiêm trọng đến

phổi nếu tiếp xúc lâu dài.

Đối với động thực vật và mơi trường:

- Đối với động vật: Nhìn chung các loại khí thải đều tác động đến đời sống động vật, với

nồng độ cao có thể gây chết cho các loài động vật.

- Đối với thực vật: Các nghiên cứu cho thấy rõ hơn ảnh hưởng của các chất ơ nhiễm

khơng khí đối với thực vật. Cụ thể :

+ SO2 làm ảnh hưởng tới sự phát triển của cây khi có nồng độ trong khơng khí bằng 3

ppm. ở nồng độ cao hơn có thể tạo các khoang rỗng trong cây, gây đốm lá, gây vàng cây.

+ CO ở nồng độ 100ppm -10.000ppm làm rụng lá hoặc gây bệnh xoắn lá, cây non chết

yểu.

+ Khí CO2 còn là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ khơng khí

tồn cầu, làm tăng mực nước biển, tạo ra các rối loạn về khí hậu như gây ra các hiện

tượng elnino, nalino… gây tác hại cho hệ sinh thái cũng như đối với sức khoẻ và cuộc

sống của con người.

+ NO2: ở nồng độ cao có thể gây đốm lá và tạo khoang rỗng trong cây.

+ Bụi bám trên bề mặt lá làm giảm khả năng hô hấp và quang hợp của cây.

Tác hại lên cơng trình và tài sản: Khói chứa các chất NO 2, SO2 , HCl, HF, … khi gặp khí



trời ẩm tạo nên các hơi axit ăn mòn vật liệu, phá huỷ cơng trình xây dựng.

2.4.2.4. Hiện trạng quản lý mơi trường tại địa phương

a. Những thành tựu đạt được và tồn tại

Thành tựu

Công tác BVMT đối với các dự án đầu tư được chú trọng từ xây dựng, thẩm định,

phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết BVMT và tổ chức thực

hiện dự án.Tính đến nay, Sở đã phê duyệt 132 Báo cáo ĐTM, Đề án BVMT chi tiết và 20

dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khống sản; Phòng TN&MT cấp

Thành phố thẩm định và xác nhận Bản cam kết BVMT, đề án BVMT đơn giản cho 1.397

dự án. Nhìn chung, cơng tác thẩm định, cấp phép về môi trường ở các cấp đã thực hiện

đúng quy định của pháp luật về BVMT; việc kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường được thực

hiện ngay từ bước đầu triển khai dự án.

Bên cạnh đó, Sở đã hồn thành báo cáo hiện trạng mơi trường giai đoạn 2011 2015; quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh năm 2016,2017,2018; thực hiện kiểm sốt ơ

nhiễm mơi trường các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; Điều chỉnh nội dung giám sát

môi trường đối với 3 dự án trồng cao su của Công ty CP cao su Lai Châu, Công ty CP cao

su Lai Châu II và Công ty CP cao su Dầu Tiếng Lai Châu. Rà sốt, thống kê và thơng báo

cho các tổ chức nộp phí BVMT đối với nước thải cơng nghiệp năm 2017 và 2 cơ sở nộp

phí biến đổi, 28 cơ sở nộp phí cố định trên địa bàn tỉnh...

Cơng tác kiểm tra, thanh tra được đẩy mạnh, 9 tháng đầu năm 2015, Sở đã trình

UBND tỉnh xử phạt vi phạm hành chính về mơi trường, với tổng số tiền 400 triệu đồng;

Tiếp nhận 5 đơn kiến nghị về lĩnh vực đất đai, môi trường, giao dịch dân sự; chuyển 4

đơn kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Để tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về BVMT, hàng năm, Sở

tổ chức các hoạt động: Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường; Ngày Môi

trường thế giới 5/6; Ngày Quốc tế đa dạng sinh học 22/5; Chiến dịch Làm cho thế giới

sạch hơn, Giờ Trái đất; Đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật

và ý thức BVMT cho cán bộ làm công tác quản lý môi trường cấp Thành phố, cấp xã, cho

doanh nghiệp và quần chúng nhân dân; phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội xây

dựng phong trào BVMT trong khu dân cư… góp phần nâng cao nhận thức về BVMT trên

địa bàn tỉnh.



Trong sản xuất công nghiệp, thành phố đã tuyên truyền, vận động các chủ cơ sở,

doanh nghiệp nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Tồn tại

Bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn bộc lộ một số hạn chế, tồn tại:





Bộ máy làm công tác quản lý về môi trường chưa đáp ứng cả về số lượng và



chuyên môn.





Nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận nhân dân, doanh



nghiệp còn thấp; chất thải chưa được xử lý một cách triệt để gây ô nhiễm môi trường

nghiêm trọng.Môi trường làng nghề, mơi trường khu vực nơng thơn còn nhiều vấn đề bức

xúc, chưa được giải quyết tốt như: việc thu gom, xử lý rác thải nguy hại, việc xả nước thải

sản xuất chưa được xử lý, khai thác cạn kiệt nguồn nước.





Trang thiết bị phục vụ cho công tác giám sát quản lý mơi trường còn rất



thiếu. Việc phân công và thực hiện chức năng nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các sở,

ban, ngành chưa phù hợp.

2.4.3. Phương hướng và giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường

2.4.3.1. Phương hướng

Trong thời gian tới, Sở tiếp tục tham mưu UBND thnàh phố triển khai thực hiện Luật

BVMT năm 2014, trong đó tập trung thực hiện tốt cơng tác BVMT đối với các dự án đầu tư, cơ

sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; Tuyên truyền, phổ biến, vận động doanh

nghiệp tham gia các hoạt động nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cộng đồng, doanh

nghiệp đối với sự nghiệp BVMT; bản tin tài nguyên môi trường; Đăng tải thông tin hoạt động

của ngành trên trang thông tin điện tử của Sở; Tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý TN&MT cho

công chức, viên chức cấp Thành phố, cấp xã; Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao

hiệu quả hoạt động của bộ máy ngành TN&MT. Đồng thời, tổ chức thanh tra, kiểm tra các lĩnh

vực TN&MT; Tham mưu giải quyết, xử lý dứt điểm đơn thư, khiếu nại, tố cáo theo quy định;

Kiểm tra, xác nhận cơng trình, biện pháp BVMT đối với những dự án đã phê duyệt báo cáo

ĐTM, đề án, cam kết BVMT; Kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường các cơ sở sản xuất, kinh doanh,

dịch vụ…

2.4.3.2. Giải pháp

a. Các chính sách về cơng tác tun truyền.



Tiếp tục nâng cao nhận thức, ý thức của cộng đồng, các ngành, các cấp, các

tổ chức Hội, Đoàn thể và các cơ quan,đơn vị ,doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố đối

với công tác bảo vệ môi trường.

Đẩy mạnh tuyên truyền Luật bảo vệ môi trường năm 2014, các văn bản

hướng dẫn thi hành, vận động nâng cao nhận thức chung tay bảo vệ mơi trường tới các

cấp, các ngành, đồn thể, cán bộ và nhân dân bằng nhiều hình thức; biên soạn tài liệu

tuyên truyền dưới nhiều loại hình phong phú, đa dạng, dễ hiểu; tạo sự chuyển biến mạnh

mẽ về nhận thức và hành động về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu…Phát huy vai

trò của các cơ quan truyền thanh và giám sát của cộng đồng.

Tổ chức lớp tập huấn, thiết lập kệnh thông tin hiệu quả để cung cấp thơng

tin về các chính sách mới nhất về bả vệ môi trường cho các tổ chức và nhân dân. Tổ chức

các Tuần lễ Quốc gia về môi trường, Ngày đa dạng sinh học, Ngày môi trường thế giới…

nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng, coi bảo vệ môi trường là việc làm

thường xuyên và là trách nhiệm của chính bản thân mình.

b. Các giải pháp về quy hoạch phát triển

Chủ động quy hoạch và xây dựng các cụm,khu làng nghề, công nghiệp,tiểu

thủ công nghiệp.dịch vụ tập trung tại nơng thơn để có điều kiện xử lý và làm giảm ô

nhiễm môi trường do các hoạt động này gây ra.

Quy hoạch các hệ thống cơng trình vệ sinh cơng cộng, cung cấp nước sạch

cho tiêu dung, tưới tiêu.

Quy hoạch và đầu tư xây dựng xử lý rác thải hợp vệ sinh, công viên,vườn

hoa, cây xanh,hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo vệ sinh môi trường.

Xây dựng các công sở,trường học,bệnh viện,làng bản,khu phố đáp ứng yêu

cầu về vệ sinh môi trường.

c. Giải pháp nâng cao sự phối hợp giữa các ngành, các lĩnh vực:

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của tất cả các ngành,khơng chỉ có

ngành tài ngun mơi trường mới có những quy định, quy chế và biện pháp bảo vệ môi

trường mà các ngành khác cũng đưa ra những quy định và biện pháp góp phần tích cực

trong bảo vệ mơi trường. Các ngành có nhiệm vụ kiểm sốt chặt chẽ việc sử dụng hóa

chất, thuốc BVTV trong sản xuất,chế biến,bảo quản thực phẩm nơng nghiệp. Sở giao

thơng có nhiệm vụ kiểm sốt tình trạng xe cơ giới tham gia giao thông, Sở y tế theo dõi

khoanh vùng dập tắt kịp thời các ổ dịch bệnh xảy ra trên địa bàn thành phố nói chung và

Thành phố Mỹ Đức nói riêng.

Sở tài ngun và mơi trường thành phố, phòng TNMT Thành phố tiếp tục

kiện toàn và tăng cường năng lực, tổ chức bộ máy quản lý môi trường của đơn vị, địa

phương mình, đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác quan lý nhà nước về môi trường từ



cấp tỉnh đến cơ sở.tăng cường công tác kiểm tra,thanh tra,đánh giá, giám sát và xử lý

nghiêm khắc các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT. Phát huy vai trò trách nhiệm của

chính quyền địa phương cơ sở à vai trò giám sát nhân dân trong cơng tác BVMT.

d. Giải pháp quản lý nhà nước

Tăng cường công tác quản lý của nhà nước đối với cac khu công nghiệp,các

cụm công nghiệp và các làng nghề. Vì đây là những nguồn phát thải chính gây nên ơ

nhiễm mơi trường trên địa bàn.

Cơ quan quản lý phải thường xuyên kiểm tra, kiểm sốt cơng tác BVMT

của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, đảm bảo các doanh nghiệp thực hện theo

đúng nội dung báo cáo ĐTM hoặc cam kết BVMT được cơ quan có thẩm quyền quyết

định,phê duyệt.

Tăng cường cơng tác quản lý các dự án đầu tư,xây dựng theo đúng quy

hoạch, kế hoạch được phê duyệt và tiến hành kiểm tra,kiểm sốt chặt chẽ trong q trình

thực hiện.

Thực hiện xã hội hóa cơng tác thu gom,xử lý chất thải đến cấp Thành

phố,cấp xã và các thị trấn tập trung nhiều dân cư,khu dân cư và làng nghề.

Thực hiện giám sát chất lượng mơi trường tồn tỉnh theo mạng lưới quan

trắc môi trường đã được quy hoạch.

Đẩy mạnh công tác kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường và cơng tác thanh

tra,kiểm tra việc thực hiện Luật BVMT trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

e. Giải pháp tăng cường hoạt động giám sát và quan trắc môi trường.

Tăng cường kiểm tra đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường

hàng năm, chú trọng kiểm sốt ơ nhiễm tại nguồn nhất là chất thải nguy hại, chất thải y tế.

Tăng cường đầu tư nguồn nhân lực, máy móc thiết bị kinh phí cho hoạt

động, giám sát chất lượng môi trường định kỳ hàng năm.

2.5 BÀI HỌC CHO BẢN THÂN SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trong thời gian thực tập ở Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường, nhờ

sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng Quan trắc và Phân tích Tài ngun Mơi

trường, tơi đã thu nhận được một số kiến thức cơ bản khi làm việc tại thực tế.

Sau khi kết thúc đợt thực tập này, tôi nhận thấy những vấn đề thu nhận được trong

4 năm ở giảng đường đại học có rất nhiều điểm khác xa hoàn toàn với thực tế chúng ta

làm việc.Khi tiếp xúc với thực tế bên cạnh những kiến thức cơ bản mà mỗi sinh viên cần

phải có thì nó đòi hỏi rất nhiều kinh nghiệm cũng như kỹ năng thực hành như:

Phải có thái độ nghiêm túc, tận tình với cơng việc, phát huy hết khả năng của mình

trong q trình làm việc,cần phải tự tin, khơng nên q rụt rè trong giao tiếp, học hỏi



những cán bộ đang làm việc tại trung tâm.Chủ động làm quen với mọi người,chủ động

tìm hiểu về cơng việc nơi thực tập, chủ động đề xuất và cùng làm việc với mọi người.

Làm việc có kế hoạch, khoa học, biết vận dụng những kiến thức đã học vào công

việc được đơn vị thực tập giao.

Phải biết chú ý tiếp thu những góp ý thẳng thắn từ người có kinh nghiệm.

Học hỏi những kinh nghiệm từ những cán bộ trong trung tâm về các công việc có

liên quan đến kiến thức mình đã được học.

Nâng cao và cải thiện kỹ năng mềm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề.

Vì vậy, tơi nghĩ rằng trong quá trình học cần tạo điều kiện cho sinh viên thực hành

nhiều hơn nhằm giúp sinh viên có sự chủ động và kinh nghiệm nhiều hơn khi ra trường.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố trong thời gian qua đã đạt

được nhiều thành tựu trong công cuộc phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường

nhằm hướng tói mục tiêu phát triển bền vững . Khơng nằm ngồi quy luật đó thành phố

Lai Châu cũng đang đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền xây dựng đất nước gắn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả phân tích

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×