Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II.KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

Chương II.KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

-



-



Hiện trạng môi trường đất,nước, không khí tại Thành phố Lai Châu.

Hiện trạng cơpng tác quản lý môi trường ở đia phương.

Các giải pháp bảo vệ môi trường tại thành phố Lai Châu.



2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

-



Về không gian: Thành phố Lai Châu,tỉnh Lai Châu.

Về thời gian: Chuyên đề được thực hiện từ ngày 7/1/2019 đến ngày 17/3/2019.



2.2 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề

2.2.1. Mục tiêu

-



Thông qua nghiên cứu nắm được thực trạng chất lượng mơi trường Thành phố Lai

Châu từ đó đưa ra được những giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng ô nhiễm.



2.2.2 Nội dung

-



Xác định được thực trạng về môi trường cũng như công tác quản lý bảo vệ mơi

trường tại Thành phố Lai Châu.



-



Đề ra biện pháp phòng ngừa, ứng phó với các sự cố mơi trường, khắc phục những

mặt tồn tại, những mặt yếu kém đồng thời phát huy những thành tựu tích cực trong

cơng tác bảo vệ môi trường.



2.3 Phương pháp thực hiện

a.Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:

+ Thu thập tài liệu, các thông tin liên quan đến Thành phố Lai Châu.

+ Thu thập các kết quả điều tra nghiên cứu của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và

Môi trường.

+ Thu thập số liệu từ báo cáo ĐTM,báo cáo quan trắc môi trường.

- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:Khảo sát hiện trường

b.Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Căn cứ vào số liệu thu thập được từ quá trình đọc,nghiên cứu tài liệu và khảo sát

thực tế để thực hiện phân tích và đánh giá thực trạng môi trường tại bãi rác thành phố.

c.Phương pháp so sánh

Kết quả phân tích chất lượng mơi trường tại bãi chôn lấp Thành phố được thực

hiện so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.

9



d.Phương pháp kế thừa

Kết quả báo cáo có liên quan đến mơi trường khơng khí,nước,đất đã và đang triển

khai được thu thập và nghiên cứu nhằm sử dụng thông tin phù hợp với nội dung đề tài

làm tư liệu cho việc thực hiện báo cáo.

2.4 Kết quả chuyên đề

2.4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội [3]

2.4.1.1 Đặc điểm tự nhiên

1. Về vị trí địa lý

Thành phố Lai Châu - trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị của tỉnh Lai Châu có

toạ độ địa lý: 20o20' đến 20o27' vĩ độ Bắc; 103o20' đến 103o32' kinh độ Đông. Thành phố

Lai Châu giáp với Huyện Phong Thổ và Huyện Tam Đường phía Bắc, giáp huyện Tam

Đường ở phía Nam, phía Đơng; giáp Huyện Sìn Hồ ở phía Tây. Vị trí địa lý trên tạo cho

Thành phố có lợi thế phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ, du lịch và vị trí quan trọng

trong chiến lược quốc phòng - an ninh.



(Nguồn : Internet)

10



Bản đồ tỉnh Lai Châu

2. Địa hình, địa chất, khí hậu

- Địa hình Thành phố Lai Châu chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam giữa 2 dãy núi

Sùng Phài và Pu Sam Cáp dọc theo quốc lộ 4D. Địa hình tương đối bằng phẳng, với độ

dốc trung bình 5-10%.

- Địa chất của khu vực Thành phố Lai Châu gồm 3 tầng đá chính là: tầng Vân Nam, tầng

Điệp Vân Lục và tầng Điệp Đồng Giao. Trong khu vực Thành phố có nhiều hang động

Caster và các dòng chảy ngầm, thường xảy ra sụt lún, không thuận lợi cho việc xây dựng

các cơng trình cao tầng.

- Về khí hậu: Thành phố Lai Châu nằm trong vùng khí hậu Tây Bắc, ảnh hưởng nhiều của

địa hình và hồn lưu khí quyển nên lượng mưa khá lớn khoảng 3180 mm/năm. Hướng gió

chủ đạo là hướng gió Đơng Nam, tốc độ trung bình 29m/s. Số giờ nắng trung bình năm là

1701 giờ.Nhiệt độ khơng khí trung bình năm khoảng 19,7 0C.Độ ẩm khơng khí trung bình

84%.

3. Tài ngun đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên (2017) là 7,08 ha, chiếm 0,78% diện tích đất tự nhiên

tồn tỉnh. Có 04 nhóm đất chính: Nhóm đất phù sa, nhóm đất đen, nhóm đất đỏ vàng và

nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi. Rất thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng: chè, cây

ăn quả và phát triển rừng.

4. Tài nguyên nước

Thành phố có 3 nguồn nước chính: nguồn nước mặt, bao gồm suối Tả Lèng, suối

Lùng Than chảy qua xã San Thàng, nguồn nước ngầm nằm ở tầng đá vôi Đồng Giao và

một số nguồn nước mạch lộ có chất lượng đảm bảo sinh hoạt của khu vực nội thị.

5. Tài nguyên rừng

Diện tích rừng hiện có 2.077,8 ha, chiếm 29,61% tổng diện tích đất tự nhiên, trong

đó rừng trồng phong cảnh: 101ha; còn lại chủ yếu là rừng phòng hộ, rừng tự nhiên. Rừng

Thành phố chủ yếu là rừng cỏ thảm thực vật nghèo, động vật q hiếm hầu như khơng có.

6. Tài ngun khống sản

Khơng có điểm mỏ có giá trị lớn, chủ yếu là tài nguyên đá, cát, sỏi - là những

nguyên vật liệu phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn.

11



7. Tài nguyên du lịch

Thành phố Lai Châu là vùng đất vốn có truyền thống cách mạng và lịch sử văn hố. Có hệ

sinh thái đa dạng, nhiều hang động trên dãy Pu Sam Cáp - Nùng Nàng và khu vực Tả Gia

Khâu xã Nậm Loỏng. Thành phố có nhiều dân tộc anh em chung sống tạo nên nền văn

hoá đa dạng, phong phú.

2.4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

1. Về dân số,nguồn lao động

-về Dân số: Tổng dân số của Thành phố khoảng 38,46 nghìn người; mật độ dân số khoảng

543,37 người /km2 .Thành phố có 17 dân tộc sinh sống, trong đó có 4 dân tộc chính: Dân

tộc Kinh chiếm 67%, dân tộc Giáy 17,5%, dân tộc Thái 8,5%, dân tộc Mơng 6%, còn lại

là các dân tộc khác chiếm khoảng 1%.

- Về số lượng lao động: năm 2017 Thành phố Lai Châu có 7.716 người trong độ tuổi lao

động và có khả năng lao động, chiếm 39,29% dân số.

- Về chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố khá cao. Tỷ

lệ lao động qua đào tạo năm 2017 chiếm 65,8% trong tổng số lao động, trong đó tỷ lệ lao

động qua đào tạo nghề chiếm 49,5%. Tuy nhiên, chất lượng lao động cao tập trung chủ

yếu là cán bộ, công nhân viên chức.

2.Kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 7,22 %.Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch

theo hướng xác định; tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ chiếm 62%, công nghiệp xây

dựng chiếm 34%, nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 4%; thu nhập bình quân đầu người

đạt 46,2 triệu đồng/người/năm đạt 96,4%.

-Thương mại,dịch vụ: Tổng doanh thu thương mại - dịch vụ 6 tháng đầu năm đạt 1.857 tỷ

đồng, năm 2018 ước đạt 3.526 tỷ đồng. Các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch được

tăng cường, từ đó, lượng khách đến thăm quan tăng hàng năm, doanh thu du lịch ước đạt

243 tỷ đồng.

-Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: phát triển ổn định, mở rộng quy mô sản

xuất, tạo việc làm cho người dân tại địa phương. giá trị hàng xuất khẩu địa phương 6

tháng đầu năm 2018 toàn thành phố đã thực hiện 1,2 triệu USD. Giá trị sản xuất công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 6 tháng đầu năm 2018 ước thực hiện 1.025 tỷ

đồng

12



-Sản xuất nông - lâm nghiệp- thủy sản: Hình thành cánh đồng sản xuất lúa chất lượng cao

trên 400ha (lúa tẻ râu); vùng sản xuất rau, hoa; vùng sản xuất nguyên liệu chè chất lượng

cao trên 694 ha; quy hoạch vùng sản xuất cây ăn quả có múi; cây ăn quả ôn đới tại các xã,

phường. tổng sản lượng lương thực có hạt 6 tháng đầu năm 2018 thực hiện 184 tấn. Phát

triển chăn nuôi theo hướng trang trại gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an tồn thực

phẩm, kiểm sốt dịch bệnh.Tổng đàn gia súc đạt 37.757 con, tăng 7.670 con so với năm

2015 trong đó tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm đều đạt trên 6%/năm (năm 2017

đạt 7,7%).Tổng diện tích ni trồng thủy sản 115,51 ha, sản lượng 426,65 tấn, tỷ lệ độ che

phủ rừng đạt 26,8%.

3.Giáo dục

Hiện thành phố Lai Châu có 16/27 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt 59,3%); duy trì và

nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục ở các cấp học. Triển khai công tác đào tạo, bồi

dưỡng công chức, viên chức theo kế hoạch; duy trì cơng tác đạo tạo học sinh, sinh viên

tại Trường Cao đẳng Cộng đồng: Cử 58 công chức, viên chức đi học đại học và sau đại

học; mở 115 lớp bồi dưỡng, với tổng số 9.943 học viên.

4.Cơ sở hạ tầng

Hệ thống hạ tầng giao thông đô thị, hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư, hệ thống trường, lớp

học và các công trình phúc lợi cơng cộng tiếp tục được đầu tư đồng bộ: 100% đường giao

thơng nơng thơn được cứng hóa mặt đường, 100% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc

gia; 100% tuyến đường chính, 85% ngõ hẻm được lắp điện chiếu sáng; 100% dân số nông

thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 98% dân số đô thị được sử dụng nước

sạch. Trên 85% các tuyến đường khu vực nội thị được đầu tư trồng cây xanh, thảm cỏ,

từng bước xây dựng thành phố Lai Châu theo các tiêu chí đơ thị loại II...

5. Y tế

Hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, cơng tác y tế dự phòng được

duy trì, khơng có dịch bệnh lớn xảy ra. Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định về vệ

sinh an toàn thực phẩm được triển khai rộng rãi; tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành, xử

lý nghiêm các trường hợp vi phạm, kinh doanh thực phẩm kém chất lượng, không rõ

nguồn gốc.

2.4.1.3.Những mặt thuận lợi và khó khăn

a.Thuận lợi

13



- Những lợi thế về giao thông cùng tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên như: có nhiều

núi đá vơi,cát ,sỏi phục vụ ngành sản xuất vật liệu xây dựng,tài nguyên đất dồi dào thuận

lợi phát triển cây công nghiệp và phát triển rừng. Nhiều diện tích đất trống chưa sử dụng

có thể trồng, phát triển cây chè và nhiều loại cây trồng khác.

-Tiềm năng du lịch-dịch vụ-thương mại:có vị trí nằm giữa hai điểm du lịch nổi tiếng là Sa

Pa và Điện Biên Phủ, có các quốc lộ 4D, QL32 và QL12 nối Lai Châu với Hà Nội - Điện

Biên - Lào Cai và Vân Nam (Trung Quốc); có hệ thống đường thủy Sơng Đà và các hồ

lớn tại các cơng trình thủy điện như: Sơn La, Huội Quảng, Bản Chát; có nhiều cảnh quan

thiên nhiên đẹp như: động Pusamcap (Thành phố Lai Châu; có nhiều địa danh gắn liền

với lịch sử như bản Lướt (ở Mường Kim), miếu Nàng Han, dinh thự Đèo Văn Long, bia

Lê Lợi,... cùng với những bản sắc văn hóa của các dân tộc anh em, những nét độc đáo của

các phiên chợ vùng cao như: San Thàng (Thành phố Lai Châu.Đây là những điểm đến hấp

dẫn đối với khách du lịch trong và ngoài nước, là điều kiện thuận lợi để tỉnh có thể tận

dụng khai thác, phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau như: du lịch sinh thái nghỉ

dưỡng, du lịch cộng đồng, du lịch mạo hiểm,.... Đặc biệt khi cơng trình thủy điện Lai

Châu với cơng suất 1200 MW hồn thành đi vào hoạt động, tạo thành vùng lòng hồ rộng

lớn cùng với nhà máy thủy điện Lai Châu sẽ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư, và là

điểm du lịch sinh thái vùng lòng hồ rất hấp dẫn đối với du khách.

-Tiềm năng nuôi trồng thủy sản: Với hệ thống sông suối, ao hồ dày đặc thuận lợi để phát

triển ni trồng thủy sản,thủy cầm.

b.Khó khăn

Ngồi những điều kiện thuận lợi như trên, thành phố cũng gặp nhiều khó khăn thách thức

trong q trình phát triển trong đó: sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Cơng nghiệp

còn sản xuất với quy mô nhỏ, chưa bền vững. Sản xuất nơng nghiệp vẫn còn manh mún,

chưa hình thành được vùng sản xuất theo vùng nguyên liệu, vùng sản xuất hàng hóa có

thương hiệu.

- Tiềm năng cho phát triển du lịch, dịch vụ khá lớn song chưa được khai thác hợp lý. Sức

ép của việc giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và bảo vệ môi

trường sinh thái ngày càng lớn.

2.4.2 Hiện trạng môi trường

2.4.2.1 Hiện trạng môi trường đất

a. Hiện trạng sử dụng đất

14



Bảng 2. 1: Diện tích cơ cấu sử dụng đất Thành phố Lai Châu

TT



MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG







DIỆN

CƠ CẤU (%)

TÍCH ( ha)



I



Đất Nông Nghiệp



NNP



4.254,56



60,11



1



Đất trồng lúa



712,07



10,06



2



Đất trồng cây hàng năm khác



1.315,88



18,59



3



Đất trồng cây lâu năm



326,29



4,6



4



Đất lâm nghiệp



1799



25,42



4.1



Đất rừng sản xuất



65,71



0,93



4.2



Đất rừng phòng hộ



1.733,29



24,49



5



Đất ni trồng thủy sản



101,32



1,43



II



Đất Phi Nơng Nghiệp



PNN



2105,25



29,75



1



Đất ở



OTC



333



4,71



1.1



Đất ở nơng thơn



ONT



114,82



1,62



1.2



Đất ở thành thị



OTT



218,18



3,08



2



Đất chun dụng



CDG



1521,18



21,5



2.1



Đất quốc phòng



CQP



568,06



8,02



2.2



Đất an ninh



CAN



51,16



0,72



2.3



Đất sản xuất, kinh doanh phi

CSK

nơng nghiệp



90,73



1,28



2.4



Đất có mục đích cơng cộng



712,94



10,07



2.5



Đất trụ sở cơ quan, cơng trình sự

nghiệp



87,22



1,23



3



Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



53,93



3,54



III



Đất chưa sử dụng



CSD



717,63



10,14



CCC



15



TT



MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG







DIỆN

CƠ CẤU (%)

TÍCH ( ha)



1



Đất bằng chưa sử dụng



BCS



35,63



0,5



2



Đất đồi núi chưa sử dụng



DCS



682



9,64



(Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

(2016-2020) tỉnh Lai Châu )

 Đất sản xuất nông nghiệp có 4.254,56 ha, chiếm 60,11% tổng diện tích tự nhiên:

Đất cây hàng năm khác có 1.315,88 ha, chiếm 18,59% đất sản xuất nông nghiệp: Đất

trồng lúa 712,07 ha, bằng 10,06% đất sản xuất nông nghiệp. Đất trồng cây lâu năm:

326,29ha, bằng 4,6% đất sản xuất nông nghiệp.

Đất nuôi trồng thủy sản: đất ni trồng thủy sản nước ngọt có 3.57ha, chiếm 0.15% tổng

diện tích tự nhiên.

Đất lâm nghiệp: 460.90 ha, chiếm 19.31% tổng diện tích tự nhiên, và chủ yếu là đất rừng

sản xuất.

 Tổng diện tích đất phi nơng nghiệp: 2105,25 ha, chiếm 29,75 % đất tự nhiên.

Trong đó:

Đất ở: 333 ha, chiếm 4,71% tổng diện tích đất tự nhiên.

Đất chuyên dùng: 1521,18 ha, chiếm 21,5% diện tích đất tự nhiên. Trong đó đất quốc

phòng (568,06 ha, chiếm 8,02% đất tự nhiên), đất an ninh (51,16 ha, chiếm 0,72% đất tự

nhiên), đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (90,73 ha, chiếm 1,28% trong đó đất cụm

cơng nghiệp: 20 ha, đất thương mại dịch vụ chiếm 68,95 ha,đất cơ sở sản xuất phi nông

nghiệp 0,88 ha, đất sản xuất vật liệu xây dựng 18 ha), đất có mục đích cơng cộng (712,94

ha, chiếm 10,07 % trong đó: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh 576,79, đất xây

dựng cơ sở y tế 28,41 ha, đất cơ sở giáo dục 94,18 ha, đất cơ sở thể dục- thể thao 8,13 ha,

đất danh lam thắng cảnh 5,43 ha)

Đất cơ sở tôn giáo : 4,1 ha.

Đất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp ( 87,22 ha, chiếm 1,23% đất tự nhiên) trong đó

đất trụ sở cơ quan 26,74 ha, đất cơng rtình sự nghiệp 60,48 ha.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 53,93 ha, chiếm 3,54% đất tự nhiên.

16



 Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 717,63 ha, chiếm 10,14% tổng diện tích đất tự

nhiên. Trong đó: đất bằng chưa sử dụng là 35,63 ha, đất đồi núi chưa sử dụng là

682 ha.

Hiện nay UBND thành phố đã có rất nhiều chính sách để đưa đất chưa sử dụng vào sử

dụng. Theo đó, UBND thành phố đã đưa 50 ha đất chưa sử dụng vào đất trồng cây lâu

năm, và 0.5 ha đất chưa sử dụng vào đất ở.

b. Ô nhiễm môi trường đất



17



Bảng 2. 2: Một số chỉ tiêu phân tích trong mơi trường đất tại Thành phố Lai Châu

Kết quả phân tích

Thơng số



Đơn

vị



Đ1

2016 2017



Đ2

2018



Đ3



Đ4



Đ5



2016 2017 2018



2016



2017



2018



201

6



2017



2018



2016



2017



2018



QCVN

15:2008

/BTNM

T



Độ ẩm



%



<3,5



0,105



6,16



50,1



0,17



4,56



18,55



0,14



2,78



<3,5



0,08



4,03



64,85



0,14



3,78



-



Tổng N



%



0.09



0,105



0,891



0,26



0,17



0,689



0,085



0,14



0,846



0,05



0,08



0,9



0,17



0,14



0,827



-



Tổng P



%



0,51



0,265



0,597



0,18



0,07



0,757



0,655



0,28



0,714



0,74



0,1



0,631



0,505



0,085



0,641



-



Tổng hữu

cơ (C hữu

cơ)



%



2,72

5



0,17



2,67



1,35



0,04

5



1,98



2,52



0,07



2,005



4,26



0,17



2,025



2,815



0,075



2,16



-



Hóa chất

BVTV

Clo hữu





%



<3,5



0,009



<5



50,1



0,01

1



<5



18,55



0,01

1



<5



<3,5



0,00

7



<5



64,85



0,01



<5



0,01



(Nguồn:[1],[2],[3])



18



Ghi chú :

Đ1: Đất vườn khu cây xanh đường số 10, phường Đoàn Kết, Tp. Lai Châu

Đ2: Đất ruộng của hộ Nguyễn Văn Láng- ngõ 345, đường Trần Hưng Đạo, P. Quyết

Thắng, Tp. Lai Châu

Đ3: Đất vườn của hộ Nguyễn Thị Út số nhà 009, đường Trần Hưng Đạo, P. Quyết Thắng,

Tp. Lai Châu

Đ4: Đất vườn chè của hộ Nguyễn Thị Chanh phường Tân Phong, Tp. Lai Châu

Đ5: Đất vườn hộ Đỗ Văn Kỳ ngõ 116, tổ 11, phường Đoàn Kết, Tp. Lai Châu

(Ký hiệu - : khơng phân tích)

Nhận xét: Qua kết quả phân tích chất lượng đất cho thấy đất tại các khu vực lấy mẫu hầu

hết chưa chịu tác động nhiều của các hoạt động sản xuất công nghiệp và các tác nhân ô

nhiễm khác.

c. Đánh giá chung về hiện trạng môi trường đất

Ưu điểm

- Công tác thống kê, kiểm tra đất đai trên địa bàn Thành phố được thực hiện ở cả cấp xã

và cấp Thành phố nhằm hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế

giữa các đợt thống kê; phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn Thành phố.

- Diện tích đất tự nhiên của Thành phố đã được giao cho các đối tượng sử dụng rất hợp lý,

hiệu quả mang lại kết quả khả quan trong việc phân chia và sử dụng đất.

- Công tác thanh kiểm tra việc chấp hành các quy định về đất đai dã được thực hiện

thường xuyên và đạt hiệu quả cao.

- Chất lượng đất trên địa bàn thành phố hầu hết chưa chịu tác động của các hoạt động sản

xuất công nghiệp và các tác nhân ô nhiễm khác.

- Việc quy hoạch đất còn gặp rất nhiều khó khăn do thành phố Lai Châu là một Thành phố

có dân số đông. Nhu cầu về đất sản xuất, xây dựng nhà ở của người dân là rất lớn. Vì vậy

cần phải có chiến lược quy hoạch việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả mà không làm mất đi

cơ hội phát triển kinh tế cho Thành phố.

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II.KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×