Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các loại lệnh giao dịch

Các loại lệnh giao dịch

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lệnh thị trường – Market Price - MP

Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp

nhất và lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua

cao nhất hiện có trên thị trường.

Nếu khối lượng chưa khớp hết thì mức giá tiếp

theo sẽ được lựa chọn.

Nếu khối lượng vẫn còn và khơng thể khớp

được nữa thì lệnh MP chủn thành lệnh LO

mua với mức giá cao hơn một bước giá và bán

với mức giá thấp hơn một bước giá.

Áp dụng cho khớp lệnh liên tục.



Ví dụ: Sở lệnh CP AAA như sau:



KL mua



Giá mua



Giá bán



KL bán



5.000



MP



98



1.000



99



2.000



 Kết quả khớp lệnh:



Lệnh giới hạn - (Limit Order - LO)

Đây là lệnh của khách hàng đặt một

mức giá giới hạn (cao nhất có thể mua

hoặc thấp nhất có thể bán) cho nhà

môi giới và nhà môi giới không được

phép mua hoặc bán vượt mức giá đó.

Một lệnh giới hạn mua chỉ thực hiện ở

mức giá ấn đònh hoặc giá thấp hơn và

một lệnh bán giới hạn chỉ thực hiện ở

giá giới hạn hoặc giá cao hôn.

Lệnh có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống cho hết

ngày giao dịch hoặc cho đến khi huỷ bỏ.



Ví dụ: Sở lệnh CP BBB với giá tham chiếu 99 như sau:



KL mua



Giá mua



Giá bán



KL bán



5.000



100



98



1.000



100



1.000



Kết quả khớp lệnh:



Lệnh dừng (Stop Order)

 Là loại lệnh đặc biệt để bảo đảm cho các nhà đầu tư có

thể thu lợi nhuận tại một mức độ nhất định và phòng

chống rủi ro trong trường hợp giá chứng khoán chuyển

động theo chiều hướng ngược lại. Sau khi đặt lệnh, nếu

giá thị trường đạt tới hoặc vượt quá mức giá dừng thì khi

đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường.

 Có 2 loại lệnh dừng:

* Lệnh dừng để bán luôn đặt giá thấp hơn thị giá.

* Lệnh dừng để mua luôn đặt giá cao hơn thị giá.

 Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp mua

ngay

 Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp bán

trước mua sau.



6.2 Định chuẩn lệnh: (SGK)

Quy định các điều kiện kèm theo định chuẩn

lệnh

Lệnh dừng giới hạn

Lệnh có giá trị trong ngày

Lệnh có giá trị cho đến khi bị hủy bỏ

Lệnh thực hiện tại mức giá mở cửa (ATO)

Lệnh thực hiện tại mức giá đóng cửa (ATC)

Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ

Lệnh thực hiện tồn bộ hoặc khơng

Lệnh khơng quy trách nhiệm



Lệnh ATO (At The Opening)

Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại

mức giá mở cửa.

Được ưu tiên trước lệnh giới hạn.

Được nhập vào hệ thống trong thời gian

khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa.

Nếu lệnh chưa thực hiện hết thì tự động

huỷ bỏ.



Lệnh ATC (At The Closing)

Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại

mức giá đóng cửa.

Được ưu tiên trước lệnh giới hạn.

Được nhập vào hệ thống trong đợt khớp

lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.

Nếu không thực hiện hết thì tự động huỷ

bỏ.



Ví dụ: Sở lệnh CP CCC với giá tham chiếu 100 như sau:



KL mua



Giá mua



Giá bán



KL bán



1.500



100(C)



ATO



1.000(B)



99



2.000(A)



 Kết quả khớp lệnh:

 Giá khớp: 100

 Khối lượng khớp: 1.500

 C – B (khớp 1.000) ; C – A (khớp 500) do lệnh ATO ưu

tiên khớp trước lệnh LO



Ví dụ: Sở lệnh CP DDD với giá tham chiếu 100 như sau:



KL mua



Giá mua



Giá bán



KL bán



1.500



100(C)



ATO



2.000(B)



99



2.000(A)



 Kết quả khớp lệnh:

 Giá khớp: 100

 Khối lượng khớp: 1.500

 C – B (khớp 1.500) ; khối lượng 500 còn lại của B (lệnh

ATO) tự động bị hủy



6.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh:

- Ưu tiên về giá: ưu tiên cho giá mua cao

và giá bán thấp.

- Ưu tiên về thời gian: các lệnh cùng

mức giá, ưu tiên lệnh đặt trước.

Ngoài ra, có thể:

- Ưu tiên về khách hàng: lệnh của khách

hàng cá nhân được ưu tiên so với lệnh

của cơng ty chứng khốn.

- Ưu tiên về khối lượng: ưu tiên lệnh có

khối lượng lớn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các loại lệnh giao dịch

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×