Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Sơ đồ mạch dầu của hệ thống bôi trơn của động cơ 3S-FE

1 Sơ đồ mạch dầu của hệ thống bôi trơn của động cơ 3S-FE

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2 Những hư hỏng chung của hệ thống bôi trơn

TT



Hư hỏng



Nguyên nhân



Tác hại



11



1



Chảy dầu



2



Áp suất dầu thấp



3



Mức dầu động

cơ không đúng

quy định



+ Các đường ống bị dạn

nứt.

+ Chảy dầu ở các đầu

nối do bắt không chặt

hoặc lỏng ren.

+ Chảy dầu ở các

gioăng đệm, phớt cao

su do bị rách hoặc làm

việc lâu ngày .



+ Gây thiếu dầu bôi trơn

trong hệ thống làm tăng ma

sát giữa các chi chuyển động

vơí nhau.

+ Chảy dầu ở đầu các bán

trục ra hệ thống phanh làm

cho hệ thống kém phát huy

tác dụng

dễ gây ra tai nạn và dẫn đến

hậu quả rất lớn.

+ Do bơm dầu bị hỏng. + Không đủ lượng dầu cung

+ Van ổn áp của bơm

cấp cho các chi tiết mà dầu

dầu bị hỏng (do lò xo bị khó có thể đến nơi.

yếu hặc gãy ).

+ Các chi tiết nóng và chóng

+ Độ nhớt dầu nhờn

bị mài mòn cào sước giữa các

giảm do làm việc lâu

bề mặt chuyển động tương

ngày .

đối với nhau có thể dẫn đến

bó cứng và làm chết máy.

+ Mức dầu giảm do

+ Mức dầu quá cao làm dầu

chảy dầu hoặc sục dầu

sục lên buồng đốt gây ra hiện

lên buồng đốt.

tượng kích nổ và tạo nhiều

+ Mức dầu tăng do

muội than trong buồng đốt

nhiên liệu và nước sục

dẫn đến động cơ chạy rung

vào hệ thống bôi trơn . rật, nhiệt độ động cơ tăng

cao, công suất động cơ giảm.

+ Mức dầu quá thấp không đủ

lượng dầu cung cấp cho hệ

thống sẽ gây ra các hậu quả

như trên.



3.3 Phương pháp kiểm tra – bảo dưỡng hệ thống bôi trơn

a. Kiểm tra sơ bộ.

12



- Quan sát xem dầu có bị rò rỉ ở các mặt lắp ghép hay các mối nối hay

không.

b. Kiểm tra chất lượng dầu.

‐ Kiểm tra xem dầu có bị biến chất đổi màu, lỗng hoặc lẫn nước hay

khơng, nếu dầu kém chất lượng thay mới.

* Chú ý:

‐ Tiếp xúc thường xuyên và lâu dài với dầu sẽ làm da khơ và ung thư vì

dầu chứa nhiều chất ơ nhiễm.

‐ Khi thay dầu phải hạn chế tới mức tối thiểu tiếp xúc của da với dầu

cũ. Nếu có dầu cũ dính vào da phải dùng xà phòng rửa sạch trong

nước, không dùng xăng hay dung môi để rửa.

‐ Để giữ sạch môi trường nên đổ dầu cũ vào một chỗ cách ly.

+ Xả dầu động cơ.

‐ Tháo nắp ống đổ dầu.

‐ Rút que thăm dầu.

‐ Tháo nút xả dầu và hứng

dầu vào chậu.

+ Nạp dầu vào động cơ.

‐ Lau nút xả dầu, thay đệm mới và

lắp nút xả dầu, xiết chặt.

‐ Mơ men xiết : 2,5 kNm



Hình 2.2. Kiểm tra mức dầu



‐ Đổ dầu vào động cơ .

‐ Loại dầu có độ nhớt quy định, có đặc tính tiết kiệm nhiên liệu và phẩm

cấp SD..SE.SF.SG. theo tiêu chuẩn chất lượng API .

‐ Lượng dầu: Nạp lần đầu: 4,4 lít.

‐ Nếu khơng thay bầu lọc là 3,7 lít.

‐ Nếu thay bầu lọc mới là 3,9 lít.

+ Nổ máy kiểm tra rò rỉ dầu.

+ Kiểm tra lại mức dầu. (Bằng thước thăm dầu)

13



- Kiểm tra lại mức dầu trong cáce của động cơ và bổ xung nếu thiếu.

* Chú ý : Khi nhúng que thăm dầu vào cácte phải để khoảng 1 phút sau khi đổ

dầu.

c. Quy trình thơng rửa hệ thống bơi trơn.

Trong q trình vận hành, khơng cần tháo hệ thống bơi trơn vẫn có thể làm

sạch chúng bằng phương pháp cho động cơ làm việc với dầu rửa như sau:

- Nổ nóng máy khoảng 10 phút, tháo xả hết dầu bôi trơn cũ khỏi đáy cácte,

nối thiét bị rửa vào đường dầu chính của động cơ.

- Cho thiết bị làm việc để bơm dầu rửa tuần hoàn trong hệ thống bôi trơn

khoảng 30 phút, thỉnh thoảng quay trục khuỷu vài vòng.

Tháo thiết bị rửa khỏi động cơ, dùng khơng khí nén thổi vào đường dầu cho ra

hết dầu rửa, các bầu lọc dầu được tháo xả hết dầu rửa trong vỏ.

- Đổ vào cácte động cơ dầu bôi trơn mới.

- Dầu rửa có thể dùng 20% hỗn hợp dầu nhờn + 80% dầu diesel hoặc hỗn

hợp dung dịch rửa gồm: Dầu bôi trơn, dầu hoả, các chất tan dạng phenol.

- Nếu dùng hỗn hợp chỉ có dầu diesel và dầu nhờn, có thẻ thực hiện việc

rửa đơn giản hơn: Thay hỗn hợp này làm dầu bôi trơn động cơ, nổ máy cho chạy

khoảng 20 phút ở tốc độ bằng nửa số vòng quay định mức, trong q trình chạy

thỉnh thoảng tăng tốc độ động cơ đột ngột để tạo ra khả năng va đập làm bong

tách các muội than đọng bám trên rãnh pistong và xécmăng, sau khi chạy xong

tháo ngay dầu rửa ra khỏi cácte và bầu lọc, đợi khoảng vài tiếng cho ra hết dầu

rửa trong hệ thống bôi trơn, rồi đổ dầu bôi trơn mới vào động cơ.



3.4 Kiểm tra thay thế Bầu lọc tinh động cơ



14



1- Nắp bầu lọc.

2- Vỏ

3- Giấy xếp

4- Ống trung tâm

5- Đường dầu vào

6- Viên bi



Hình Cấu tạo bầu lọc thấm toàn phần



15



3.4.1Hư hỏng thường gặp đối với bầu lọc tinh dầu bôi trơn



TT

1



Hư hỏng



Nguyên nhân



- Vỏ bầu lọc bị nứt, đệm - Do va đập, tháo, lắp

bị rách.

không đúng kỹ thuật.

- Các đầu nối ren bị chờn



Tác hại

- Hao tổn dầu bôi trơn,

làm cho thiếu dầu bôi

trơn động cơ. Gây mòn

hỏng chi tiết nhanh.



2



- Van an tồn của bầu - Do làm việc lâu ngày, - Làm cho áp suất dầu

lọc đóng khơng kín, lò do ma sát.

q cao hoặc q thấp

xo yếu, gãy.

ảnh hưởng tới q

trình bơi trơn



3



- Đối với bầu lọc thấm - Do làm việc lâu ngày, - Dầu lọc không sạch,

dùng tấm kim loại, lõi không thơng rửa.

ảnh hưởng tới q

lọc bị tắc.

trình bơi trơn.



4



- Đối với bầu lọc thấm - Do làm việc lâu ngày. -Làm cho các chi tiết

dùng lưới lọc lõi lọc bị

bị mòn hỏng nhanh.

tắc rách.



5



- Đối với bầu lọc thấm - Do làm việc lâu ngày, - Chất lượng dầu bôi

lõi lọc tinh lõi lọc bị tắc, do không cẩn thận khi trơn kém, ảnh hưởng

bị rách, bẩn, bị mủn.

tháo lắp.

tới tuổi thọ động cơ.



6



Đối với bầu lọc ly tâm:

- Bầu lọc bị tắc.

- Lỗ phun dầu bị xói

mòn.



- Do làm việc lâu ngày. - Q trình bơi trơn

khơng tốt làm giảm

- Do sự sói mòn của

tuổi thọ các chi tiết

dầu bơi trơn.

của động cơ.

- Do điều chỉnh vít

16



- Rơto khơng quay được

hoặc quay chậm.

- Vòng bi bị tróc rỗ,

hỏng.



điều chỉnh sai.

- Do làm việc lâu ngày,

do ma sát.



- Trục bị mòn



3.4.2 Kiểm tra bầu lọc dầu

* Kiểm tra bầu lọc trên động cơ bằng mắt quan sát ta có thể phát hiện các hư

hỏng sau:

+ Tại các vị trí lắp ghép có bị rò rỉ dầu hay khơng.

+ Các nút xả có bị chảy dầu hay khơng.

* Kiểm tra trong quá trình tháo, lắp:

+ Kiểm tra bằng mắt quan sát xem các gioăng đệm có bị rách khơng.

+ Các lõi lọc của bầu lọc thấm có bị rách, mủn khơng.

+ Kiểm tra van an tồn có đóng kín khơng bằng cách: Dùng tay bịt đường

dầu chính của bầu lọc sau đó quan sát trên đường dầu phụ xem. Nếu dầu khơng

thốt ra qua đường dâù phụ chứng tỏ van an toàn bị hỏng.

+ Đối với bầu lọc li tâm kiểm tra các bộ phun dầu có bị tắc khơng, các ổ

bi có bị tróc rỗ khơng, trục có bị rơ khơng.

* Kiểm tra sau khi lắp giáp hồn chỉnh:

+ Ta đặt bầu lọc lên thiết bị khảo nghiệm để xác định khả năng lọc sạch

của bầu lọc và năng xuất lọc của bầu lọc và điều chỉnh lại các van.

* Chu kỳ thay thế lọc dầu:



17



Thay lọc dầu động cơ tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian sử dụng do

không thể đánh giá được mức độ biến chất bằng quan sát.

Thay thế (Cho xe Corolla ở thị trường chung): Sau mỗi 10,000 km hay một

năm.

Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo kiểu

xe và điều kiện sử dụng của xe.

3.4.2 . Quy trình thay thế bầu lọc dầu tinh

TT

1



Các bước thực

hiện.



Dụng cụ.



- Tháo ốc dầu bôi

trơn



Cờ lê,

Cần chữ T



Sơ đồ hình vẽ các bước.



YCKT.



- Dùng vật để

chứa dầu chảy ra



2



-Dùng SST tháo

bầu lọc dầu



SST



3



-Lau sạch phần

dầu thừa tràn ra

ngồi



Tay, khăn

sạch



18



4



-Bơi 1 lớp dầu

sạch lên bề mặt

bầu lọc dầu mới



Tay,

sạch



dầu



5



-Dùng tay siết

chặt lại bầu lọc

dầu mới



Tay



6



-Dùng SST siết

chặt bầu lọc dầu



SST



7



Siết lại ốc dầu bôi Cờ lê,

trơn

Cần chữ T



Phải sử dụng

dầu mới



Siết thêm

khoảng ¾

vòng



19



3.4.3 Hình ảnh thực tế khi sửa chữa

3.4.3.1 Bầu lọc dầu tinh



20



*Nhận xét:

- Lọc nhớt đã hư hỏng nặng do q trình lắp và tháo ra khơng đúng

cách , đầu lọc móp nặng.

-Lọc đã cũ

*Hướng sửa chữa:

-Thay mới



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Sơ đồ mạch dầu của hệ thống bôi trơn của động cơ 3S-FE

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×