Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Sơ đồ khái quát chung

a. Sơ đồ khái quát chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

b. Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ làm việc bơm dầu được dẫn động lúc này dầu trong cácte 1 qua

phao lọc dầu 2 đi vào bơm. Sau khi qua bơm dầu có áp suất cao khoảng 2-6

kG/cm2.được chia thành hai nhánh:

- Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két 12, tại đây dầu được làm mát rồi trở về

cácte nếu nhiệt độ dầu cao quá quy định.

- Nhánh 2: Đi qua bầu lọc thơ 5 đến đường dầu chính 8. Từ đường dầu chính

dầu theo nhánh 9 đi bơi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bơi trơn đầu to thanh truyền

qua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu (khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗ

khoan trong cổ biên dầu sẽ được phun thành tia vào ống lót xylanh). Dầu từ đầu

từ thanh truyền theo đường dọc thân thanh truyền lên bơi trơn chốt piston. Còn

dầu ở mạch chính theo nhánh 10 đi bơi trơn trục cam…cũng từ đường dầu chính

một đường dầu khoảng 15 - 20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến bầu lọc

tinh 11. Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc rất

sạch. Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ dầu trở về cácte 1.

Van ổn áp 4 của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏi bơm

không đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ. Khi bầu lọc thơ 5 bị

tắc van an tồn 6 sẽ mở, phần lớn dầu sẽ không đi qua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu

chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiện tượng thiếu dầu cung cấp đến

các bề mặt ma sát cần bôi trơn.

Van nhiệt 13 chỉ hoạt động (đóng) khi nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng

800C. Dầu sẽ qua két làm mát 12 trước khi về cácte.



4



1.2.2. Hệ thống bôi trơn cácte khô

a. Sơ đồ khái qt chung



Hình 1.3. Hệ thống bơi trơn các te khô



1: Các te dầu

2,5: Bơm dầu

3: Thùng dầu

4: Phao hút dầu

b. Nguyên lý làm việc :



8: Đường dầu chính

9: Đường dầu đến ổ trục khuỷu

10: Đường dầu đến ổ trục cam

11: Bầu lọc tinh



HTBT cácte khô khác cơ bản với HTBT cácte ướt ở chỗ có thêm từ một đến

hai bơm dầu số 2, làm nhiệm vụ chuyển dầu sau khi bôi trơn rơi xuống cácte. Từ

cácte dầu qua két làm mát 13 rồi về thùng chứa 3 bên ngồi động cơ. Từ đây dầu

được bơm lấy đi bơi trơn giống như ở HTBT cácte ướt.



5



Chương 2. Khái quát về dầu bơi trơn động cơ

2.1 Tầm quan trọng của dầu động cơ và các loại dầu động cơ

* Tầm quần quan trọng của việc thay dầu động cơ:

- Dầu động cơ bị biết chất khi sử dụng, hay thậm chí khi nó khơng được sử

dụng.

- Dầu động cơ bị bẩn do nó cuốn chất bẩn và muội bên trong động cơ và bị

đen lại.

- Nếu dầu động cơ không được thay thế:

• Động cơ có thể bị hỏng và trở nên khó khởi động.

• Liên tục bổ sung dầu động cơ mà khơng thay nó sẽ dẫn đến làm giảm

tính năng của dầu như trong đồ thị trên.

* Chu kỳ thay thế dầu bơi trơn động cơ đốt trong:

• Thay dầu động cơ tùy theo quãng đường lái xe hay thời gian do nó khó

có thể nhận biết sự biến chất bằng cách quan sát.

Thay thế (Cho xe Corolla ở thị trường chung):

Động cơ xăng: Sau mỗi 10,000 km hay một năm

Động cơ diesel: Sau mỗi 5,000 km hay 6 tháng

• Hãy tham khảo lịch bảo dưỡng do chu kỳ thay thế có thể thay đổi theo

kiểu xe và điều kiện sử dụng của xe.



6



Hình ảnh về dầu động cơ mới và cũ



* Các loại dầu động cơ

Dầu động cơ được phân loại theo API tùy theo tính năng về chất lượng và

SAE theo độ nhớt. Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng cho loại dầu thích hợp.



7



2.2 Qui trình trình thay dầu động cơ

* Cơng việc chuẩn bị :

+ Dầu mới để thay.

+ Các dụng cụ nâng hạ, tháo lắp, thùng chứa dầu xả.

+ Bầu lọc thấm mới (nếu phải thay bầu lọc).

* Các bước tiến hành.



Hình 2.13. Xả dầu động cơ



- Nâng xe lên độ cao cần thiết và đưa thùng dầu

vào vị trí xả dầu (Hình 2.13)

(chú ý với các loại xe gầm cao không nhất thiết

phải nâng xe lên mà có thể xả trực tiếp).

- Tháo nắp đổ dầu và rút que thăm dầu ra .

- Dùng clê tháo nút xả dầu và hứng dầu vào thùng chứa .

- Khi dầu chảy hết ta lắp lại nút xả dầu và hứng dầu vào tùng chứa.

- Khi dầu chảy hết ta lắp lại nút xả dầu (chú ý gioăng đệm và xiết lại ốc theo

đúng mô men quy định.

- Hạ động cơ xuống và lắp que thăm dầu vào.

- Thaybầu lọc thấm nếu phải thay.

- Đổ dầu vào động cơ tuỳ theo từng loại động cơ mà ta sử dung dầu cho phù hợp

đúng chủng loại.

8



Chú ý : Chỉ nên thay dầu khi động cơ còn nóng thì mới thải hết được dầu cũ và

các cặn bẩn.Trước khi thay phải vệ sinh sạch sẽ không đổ dầu thải ra ngồi mơi

trường và phải chọn dầu bơi trơn có thể phụ thuộc theo mùa.

-Khi đổ dầu vào động cơ kiểm tra xem có bị rò rỉ khơng kiểm tra lại mức dầu

bằng cách rút que thăm dầu xem.

- Mức dầu nằm trong phạm vi từ L (Low) đến F (Full) nếu thiếu phải bổ sung

thêm.

Đối với động cơ TOYOTA 3S-FE

- Sử dụng dầu bôi trơn ký hiệu SD,SE,SF,SG theo tiêu chuẩn chất lượng API về

độ nhớt và đặc tính tiết kiệm nhiên liệu. Lượng dầu đổ lần đầu là 4,4 lít. Lượng

dầu đổ khi thay dầu khơng thay bầu lọc là 3,7 lít.Lượng dầu đổ khi thay bầu lọc

là 3,9 lít.



9



CHƯƠNG 3: SỬA CHỮA CÁC CỤM CHI

TIẾT CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN 3S-FE

3.1 Sơ đồ mạch dầu của hệ thống bôi trơn của động cơ 3S-FE



10



3.2 Những hư hỏng chung của hệ thống bôi trơn

TT



Hư hỏng



Nguyên nhân



Tác hại



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Sơ đồ khái quát chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×