Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Kiểm tra Bầu lọc thô và Cacte......................................................

5 Kiểm tra Bầu lọc thô và Cacte......................................................

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



LỜI MỞ ĐẦU

Động cơ đốt trong từ khi ra đời cho đến nay đã góp phần vào việc giải

phóng sức lao động cho con người, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy khoa

học kỹ thuật phát triển. Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa họccông nghệ như hiện nay, động cơ đốt trong không ngừng được cải thiện với

nhiều tính năng hiện đại hơn.

Với q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hóa đang ngày càng phát triển

mạnh mẽ nước ta đang phấn đấu trở thành một nước cơng nghiệp hóa, hiện đại

hóa. Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực dồi dào, có

trình độ khoa học kỹ thuật tốt. Vấn đề đào tạo nhân lực, phát triển nhân tài luôn

được Đảng và Nhà Nước ta đặc biệt chú trọng. Xuất phát từ chủ trương đó, các

trường dạy học của cả nước nói chung và trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Lý Tự

Trọng nói riêng rất chú trọng đến cơng tác đào tạo, nâng cao chất lượng giáo

dục và đào tạo trong nhà trường. Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Lý Tự Trọng đã

và đang xây dựng chương trình giáo trình điện tử với mục đích đáp ứng nhu cầu

học tập ngày càng cao của sinh viên. Giúp sinh viên có điều kiện quan sát

những mơ hình lý thuyết, từ đó dễ dàng tiếp cận thực tế.

Xuất phát từ lý do đó nên chúng em quyết định chọn đề tài :“ Phân tích cơ

sở lý thuyết, quy trình tháo lắp, kiểm tra, điều chỉnh, sửa chữa hệ thống bôi

trơn động cơ 3S-FE ” làm đồ án học phần 1 cho nhóm mình , nhằm góp phần

nhỏ bé của mình vào việc bảo dưỡng động cơ 3S-FE được lâu dài để phục vụ

công tác giảng dạy của giảng viên và giúp sinh viên dễ dàng kiểm tra , sửa chửa

hệ thống bôi trơn cửa động cơ. Được sự hướng dẫn tận tình của thầy: Hồng

Phúc Bảo và sự cố gắng của tập thể nhóm. Nay đề tài của nhóm em đã hồn

thành nhưng do những hạn chế nhất định nên không thể tránh được thiếu sót.

Nhóm em kính mong sự chỉ bảo của thầy cơ để đề tài này được hồn thiện hơn.

1



Chương 1: KHÁI QT VỀ HỆ THỐNG BƠI

TRƠN ĐỘNG CƠ

1.1. Cơng dụng, yêu cầu và phân loại

1.1.1. Công dụng

Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bơi trơn đến các bề mặt ma sát để

giảm tổn thất công suất do ma sát gây ra và làm sạch các bề mặt. Ngoài ra hệ

thống bơi trơn còn có các nhiệm vụ làm mát, bao kín buồng cháy và chống ơxy

hóa.

- Bơi trơn bề mặt ma sát làm giảm tổn thất ma sát.

- Làm mát bề mặt làm việc của các chi tiết có chuyển động tương đối.

- Tẩy rửa bề mặt ma sát.

- Bao kín khe hở các cặp ma sát.

- Chống ơxy hóa.

- Rút ngắn q trình chạy rà của động cơ.

1.1.2. Yêu cầu đối với hệ thống bôi trơn

- Áp suất bôi trơn phải đảm bảo đủ lượng dầu đi bôi trơn.

- Áp suất của dầu bôi trơn trong hệ thống phải đảm bảo từ 2- 6kg/cm2.

- Dầu bôi trơn trong hệ thống phải sạch, không bị biến chất, độ nhớt phải phù

hợp.

- Dầu bôi trơn phải đảm bảo đi đến tất cả các bề mặt làm việc của các chi tiết để

bôi trơn và làm mát cho các chi tiết.

2



1.1.3. Phân loại

- Bôi trơn ma sát khô: Bề mặt lắp ghép của

hai chi tiết có chuyển động tương đối với nhau

mà khơng có chất bơi trơn. Ma sát khơ sinh ra

nhiệt làm nóng các bề mặt ma sát khiến chúng

nhanh mòn hỏng, có thể gây ra mài mòn dính.

- Bôi trơn ma sát ướt: Là dạng bôi trơn

mà giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép luôn luôn

được duy trì bằng một lớp dầu bơi trơn ngăn

cách.

- Bơi trơn ma sát nửa ướt: Là dạng bôi trơn

mà giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép được duy trì



Hình 1.1. Các dạng bôi trơn



bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách không liên

tục, mà chủ yếu là nhờ độ nhớt của dầu để bôi

trơn.

1.2. Các phương án bôi trơn

1.2.1. Hệ thống bôi trơn các te ướt

a. Sơ đồ khái quát chung



Hình 1.2. Hệ thống bơi trơn cácte ướt

`



1: Các te dầu

2: Phao lọc dầu

3: Bơm dầu

4: Van điều áp

5: Bầu lọc dầu

6: Van an toàn

7: Đồng hồ đo áp suất

8: Đường dầu chính



9: Đường dầu đến ổ trục khuỷu

10: Đường dầu đến ổ trục cam 

11: Bầu lọc tinh 

12: Két làm mát dầu 

13: Van nhiệt 

14: Đồng hồ báo mức dầu 

15: Miệng đổ dầu 

16: Que thăm dầu.



3



b. Nguyên lý làm việc:

Khi động cơ làm việc bơm dầu được dẫn động lúc này dầu trong cácte 1 qua

phao lọc dầu 2 đi vào bơm. Sau khi qua bơm dầu có áp suất cao khoảng 2-6

kG/cm2.được chia thành hai nhánh:

- Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két 12, tại đây dầu được làm mát rồi trở về

cácte nếu nhiệt độ dầu cao quá quy định.

- Nhánh 2: Đi qua bầu lọc thô 5 đến đường dầu chính 8. Từ đường dầu chính

dầu theo nhánh 9 đi bơi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bôi trơn đầu to thanh truyền

qua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu (khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗ

khoan trong cổ biên dầu sẽ được phun thành tia vào ống lót xylanh). Dầu từ đầu

từ thanh truyền theo đường dọc thân thanh truyền lên bôi trơn chốt piston. Còn

dầu ở mạch chính theo nhánh 10 đi bơi trơn trục cam…cũng từ đường dầu chính

một đường dầu khoảng 15 - 20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến bầu lọc

tinh 11. Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc rất

sạch. Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ dầu trở về cácte 1.

Van ổn áp 4 của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏi bơm

không đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ. Khi bầu lọc thô 5 bị

tắc van an tồn 6 sẽ mở, phần lớn dầu sẽ khơng đi qua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu

chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiện tượng thiếu dầu cung cấp đến

các bề mặt ma sát cần bơi trơn.

Van nhiệt 13 chỉ hoạt động (đóng) khi nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng

800C. Dầu sẽ qua két làm mát 12 trước khi về cácte.



4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Kiểm tra Bầu lọc thô và Cacte......................................................

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×