Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Về tính hiệu quả

c. Về tính hiệu quả

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



GDP/người: Một lao động ngồi việc ni sống bản thân còn phải ni

sống cả gia đình mình (cha mẹ, con cái, vợ chồng…). Do đó, hiệu quả của

chuyển dịch CCLĐ không thể chỉ xét đến thu nhập của lao động đó mà còn

phải quan tâm đến thu nhập đầu người có được cải thiện hay khơng.

1.2.3.4. Chuyển dịch CCLĐ tích cực

Chuyển dịch CCLĐ có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, tuy

nhiên nếu căn cứ vào không gian di chuyển của CCLĐ thì chuyển dịch CCLĐ

có thể theo hai phương thức:

Một là: Chuyển dịch CCLĐ tại chỗ, đây là sự chuyển dịch của lao

động nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác ngay trong địa bàn nông

thôn. Đặc điểm cơ bản của sự dịch chuyển này là không có sự di chuyển nơi

sinh sống, nên khơng làm thay đổi cơ cấu, cũng như mật độ dân cư sinh

sống ở nơng thơn, nhưng CCLĐ ở đây lại có sự thay đổi rõ rệt. Đây chính là

phương thức chuyển dịch CCLĐ tích cực nhất, đảm bảo được mục tiêu “Ly

nơng bất ly hương'' mà nhiều quốc gia đang phát triển đã đặt ra.

Hai là: Chuyển dịch CCLĐ kèm theo sự di cư, đây là sự chuyển dịch

lao động về mặt khơng gian. Hậu quả là tạo ra các dòng di chuyển dân cư và

lao động từ nông thôn ra thành thị, nông thôn - nông thôn, từ vùng này, nơi

này qua vùng khác, nơi khác hoặc từ quốc gia này sang quốc gia khác. Đặc

điểm của sự dịch chuyển này là sẽ làm giảm quy mô cũng như làm thay đổi

cơ cấu của nguồn lao động nơi ra đi, nhưng lại làm tăng quy mô và thay đổi

cơ cấu của nguồn lao động nơi đến. Để lý giải cho quá trình chuyển dịch

phức tạp này, các nhà kinh tế đã đưa ra lý thuyết về ''lực hút và lực đẩy”, đối

với lao động.

Theo lý thuyết trên, một trong những yếu tố cơ bản tạo ra lực hút đối

với lao động nơi ra đi chính là do mức thu nhập dự kiến ở khu vực họ sẽ

chuyển đến. Vì vậy, để giảm bớt áp lực về đời sống, việc làm do hậu quả



16



của việc di dân và lao động gây ra, cần phải có các giải pháp tích cực để xố

bỏ sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa đô thị và nông thôn, giữa

các vùng và trong nội bộ vùng; từng bước làm giảm và đi đến triệt tiêu được

những lực hút và lực đẩy tiêu cực nói trên đối với lao động nông nghiệp,

nông thôn.

Chuyển dịch CCLĐ theo hướng tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp là

một xu hướng tất yếu trong quá trình phát triển, đặc biệt trong thời kỳ CNHHĐH và được xác định là một trong những nội dung quan trọng có tính chiến

lược, đột phá trong q trình CNH-HĐH nơng nghiệp nhằm phát huy nguồn

nhân lực- nguồn nội lực to lớn nhất ở nông thôn cho tăng trưởng và phát triển

KT-XH nông thôn, cải thiện đời sống nhân dân nông thôn. Chuyển dịch

CCLĐ tích cực có thể theo ba hướng cơ bản:

Thứ nhất, chuyển dịch CCLĐ giữa hai khu vực nông thôn và thành thị

theo hướng tăng tỷ trọng lao động ở khu vực thành thị gắn với phát triển công

nghiệp và dịch vụ.

Thứ hai, chuyển dịch CCLĐ giữa các ngành kinh tế theo hướng chuyển

dịch lao động từ các ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng là gồm cả nônglâm-ngư nghiệp) với năng suất và thu nhập thấp sang các ngành công nghiệp,

xây dựng và dịch vụ có năng suất lao động và thu nhập của người lao động

cao hơn.

Thứ ba, chuyển dịch CCLĐ giữa các ngành ở nông thôn theo hướng

chuyển dịch lao động từ các ngành sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp

cũng như từ ngành sản xuất nông nghiệp sang ngành tiều thủ công nghiệp,

công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ở tại địa bàn nông thôn.

Chuyển dịch CCLĐ theo hướng tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp

có thể được thúc đẩy thơng qua việc thực hiện mơ hình tăng trưởng kinh tế

theo hướng tăng đầu tư phát triển cơng nghiệp, dịch vụ làm thay đổi CCLĐ



17



tồn bộ nền kinh tế theo hướng tăng nhu cầu lao động phi nông nghiệp; phát

triển mạnh khu vực công nghiệp, dịch vụ ở cả nông thôn và thành thị, phát

triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ

hiện đại để nâng cao năng suất, giải phóng lao động tạo động lực để chuyển

dịch lao động giữa các ngành và nội bộ ngành, phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư

phát triển nguồn nhân lực, giảm thiểu các rào cản di chuyển lao động giữa các

ngành cũng như vùng địa lý, hành chính, ...

1.1.3.5. Chuyển dịch CCLĐ nông nghiệp, nông thôn

Lao động nông nghiệp là lao động sản xuất ra lương thực và thực phẩm

để nuôi sống con người, bảo đảm cho xã hội loài người tồn tại và phát triển.

Mặc dù nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm không ngừng tăng

lên cả về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại nhưng cùng với sự phát triển

KT-XH, lao động nông nghiệp sẽ không ngừng giảm xuống cả về số tuyệt đối

và số tương đối. Lao động nông nghiệp giảm là xu hướng chung tuy nhiên tỷ

lệ và tốc độ giảm lao động trong các phân ngành nông nghiệp không giống

nhau.

Đối với khu vực nơng thơn, trong q trình phát triển KT-XH khu vực

này đang được coi trọng phát triển, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ. Mục

tiêu của việc phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn là nhằm thu hút và

giải quyết việc làm cho lao động, lao động nơng nghiệp được giải phóng nhờ

năng suất lao động tăng nhanh. Như vậy lao động nông nghiệp sẽ chuyển dịch

sang công nghiệp và dịch vụ, không phải tất cả lao động nông nghiệp dôi dư

đều dồn ra thành phố mà chuyển dịch vào cả công nghiệp và dịch vụ ngay

trên địa bàn.

Các nhân tố tác động đến chuyển dịch CCLĐ nơng nghiệp nơng thơn:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch CCLĐ nơng nghiệp,

nơng thơn. Dưới góc độ vĩ mô, quan trọng nhất là các yếu tố sau đây:



18



a. Sự phát triển của CNH-HĐH

Có thể nói CNH-HĐH và đơ thị hóa là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất

đến chuyển dịch CCLĐ nông nghiệp, nông thôn. Điều này thể hiện ở các

điểm sau đây:

Thứ nhất, yếu tố quyết định để có thể rút lao động nơng nghiệp ra khỏi

lĩnh vực hoạt động của nó chính là việc nâng cao năng suất lao động. Tuy

nhiên, nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp lại phụ thuộc vào rất

nhiều yếu tố khác nhau, trong đó yếu tố quyết định là thay đổi công cụ sản

xuất, nhờ CNH-HĐH mà nhiều ngành cơng nghiệp phát triển, trong đó có

ngành chế tạo máy, máy móc thay thế và giải phóng sức lao động của con

người.

Thứ hai, việc đẩy mạnh CNH-HĐH cho phép nhanh chóng hình thành

các KCN, khu chế xuất...Đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc thu hút lực

lượng lao động từ nông nghiệp, nông thôn chuyển sang.

Thứ ba, đẩy mạnh CNH-HĐH và đơ thị hóa làm phát triển các trung

tâm thương mại, dịch vụ...Tạo ra nhiều chỗ làm việc mới cho lao động, đặc

biệt là lao động từ nông nghiệp, nơng thơn.

Thứ tư, CNH-HĐH ngồi việc tạo ra nhu cầu to lớn về lao động còn tạo

ra những điều kiện vật chất thuận lợi giúp cho người lao động có thể học tập

để nâng cao trình độ chun mơn kỹ thuật của mình.

b. Sự phát triển của khoa học công nghệ

Sự phát triển của KHCN đã tạo ra ngày càng nhiều các giống cây trồng,

con vật ni có năng suất cao, chất lượng tốt và đặc biệt có thời gian gieo

trồng hoặc ni dưỡng ngắn.

KHCN còn mang lại cho sản xuất nông nghiệp phương thức canh tác mới

hiệu quả hơn, do đó làm tăng năng suất lao động. Ngồi ra, KHCN còn giúp thay

đổi phương thức tổ chức, quản lý sản xuất...Tất cả những điều nói trên đã làm cho



19



năng suất lao động nơng nghiệp tăng lên nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho

việc rút một bộ phận lực lượng lao động ra khỏi nông nghiệp.

c. Hệ thống chính sách của Nhà nước

Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng to lớn đối với sản xuất nông

nghiệp, phát triển nông thôn và đối với việc chuyển dịch CCLĐ nơng nghiệp,

nơng thơn. Có rất nhiều chính sách của Nhà nước có liên quan và ảnh hưởng

đến chuyển dịch CCLĐ nơng nghiệp, nơng thơn như: Chính sách đầu tư bao

gồm cả đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng và đầu tư trực tiếp cho nơng

nghiệp, nơng thơn; chính sách quản lý và sử dụng đất đai; chính sách đào tạo

nguồn nhân lực và chính sách di dân...Sự tác động của các chính sách này đến

chuyển dịch CCLĐ sẽ được tác giả làm rõ ở nội dung sau.



20



Chương 2

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng dịch chuyển CCLĐ và các

yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ lĩnh vực nông nghiệp qua

phi nông nghiệp của người lao động tại huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An. Từ đó

đề xuất các chính sách lao động và việc làm, cân đối tỷ trọng đầu tư và phát

triển các ngành kinh tế để tận dụng tối đa tiềm năng sẵn có của huyện.

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCLĐ tại địa bàn nghiên cứu.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, các nguyên nhân chủ yếu của chuyển

dịch cơ cấu.

Tìm ra các giải pháp để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; phát

triển cân đối cơ cấu kinh tế huyện.

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dịch chuyển CCLD theo ngành, theo trình độ và một số chỉ

tiêu khác liên quan.

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian

Đề tài được tiến hành nghiên cứu chọn mẫu tại khu vực 3 xã Nghi Thái,

Nghi Thọ và Nghi Phong thuộc huyện Nghi Lộc.

- Phạm vi về thời gian

Đề tài thực hiện dựa vào thu thập tài liệu liên quan đến các nội dung

nghiên cứu từ năm 2005 – 2010.



21



2.3. Nội dung nghiên cứu

- Phân tích hiện trạng chuyển dịch CCLĐ tại địa bàn nghiên cứu;

- Phân tích các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chuyển dịch lao

động và kết quả mang lại của q trình chuyển dịch lao động;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi nghề nghiệp từ lĩnh

vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp của người lao động tại huyện Nghi

Lộc giai đoạn 2005-2010;

- Đề xuất các chính sách kinh tế xã hội để thúc đẩy sự chuyển dịch theo

hướng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện.

2.4. Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu

Đề tài đặt ra các giả thuyết trong nghiên cứu như sau:

- Giả thuyết 1: Lao động trong nơng nghiệp có xu hướng dịch chuyển

sang công nghiệp và dịch vụ trong bối cảnh cơng nghiệp hóa và đơ thị hóa.

- Giả thuyết 2: Thu nhập người lao động có tương quan với trình độ và tay

nghề.

- Giả thuyết 3: Nhu cầu lao động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp,

dịch vụ ngày càng tăng.

2.4.2 . Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng dịch chuyển lao động và các

yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ nông nghiệp sang phi nông

nghiệp của người lao động tại huyện Nghi Lộc. Từ đó đề xuất các chính sách

hợp lý để phát triển kinh tế và xã hội của địa phương. Kết quả nghiên cứu

nhằm để trả lời những câu hỏi sau:

- Cấu trúc ngành nghề của người dân trong huyện thay đổi như thế nào

(2005-2010)?



22



- Các yếu tố nào làm ảnh hưởng đến việc chuyển đổi nghề nghiệp từ

nông nghiệp sang phi nông nghiệp của người lao động trong thời gian qua?

- Có các trở ngại nào liên quan đến chuyển dịch lao động?

- Các chính sách và thể chế gì cần đề xuất?

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1.1. Số liệu thứ cấp

Các số liệu thống kê và điều tra ở cấp huyện, tỉnh.

Các thơng tin bài viết từ tạp chí, báo, tài liệu và các trang web liên quan

đến vấn đề lao động và việc làm.

Tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện và tỉnh.

2.5.1.2. Số liệu sơ cấp

- Phỏng vấn chuyên gia đối với các ban ngành huyện có liên quan đến

chính sách hỗ trợ lao động việc làm. Đây là bước dùng để so sánh sự hỗ trợ

của nhà nước đối với các nhu cầu lao động việc làm đặt ra bởi lực lượng lao

động do tác động của cơng nghiệp hố.

- Điều tra 180 hộ gia đình tại 3 xã Nghi thái, Nghi Lộc, Nghi Phong

được chọn để phỏng vấn theo phương pháp chọn mẫu để phỏng vấn với phiếu

câu hỏi được soạn sẵn. Thông tin được thu thập tại hai thời điểm năm 2005 và

năm 2010.

2.5.2. Phương pháp phân tích

2.5.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu nhằm mô

tả thực trạng lao động việc làm của người lao động tại vùng nghiên cứu.

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mơ tả và trình

bày số liệu thơng qua các chỉ số thống kê như số bình quân, độ lệch, phân

phối, tần suât.



23



Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã

thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả

nghiên cứu.

2.5.2.2 Phương pháp hồi qui

Được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thay

đổi ngành nghề từ nông nghiệp qua phi nơng nghiệp (có thay đổi hoặc khơng

thay đổi).

Mơ hình hồi quy được sử dụng là mơ hình probit

Y nhận các giá trị 0 và 1; P(y=1) là xác suất để người lao động thay đổi

nghề nghiệp. Coi P (y=1) =G(Z) là xác suất thay đổi nghề nghiệp với :

k



Z = β1 + ∑ β j xij

j =1



G(Z) là hàm phân phối

xác suất tích lũy của phân



phối chuẩn hóa, G(z) = ∫ f(z)dz ; f(z) là hàm phân phối xác suất của phân phối

chuẩn hóa.

f(z) =



xij: Các biến độc lập (j=1,…,k; với k là số biến độc lập), các biến độc

lập được sử dụng trong trường hợp này như: tuổi của người lao động, trình

độ, giới tính của người lao động, đất sản xuất bình quân/người, thu

nhập/người/tháng, …

βj: Hệ số ước lượng của các biến độc lập

β1: Hằng số

Hàm probit được được ước lượng bởi phần mềm STATA 8.0

2.5.2.3. Phương pháp phân tích SWOT



24



Phương pháp này được thực hiện với mục đích tổng hợp các yếu tố từ

bên trong và các yếu tố bên ngoài của đối tượng nghiên cứu từ đó có thể nhìn

nhận vấn đề một cách tồn diện trên nhiều khía cạnh. Từ đó có cơ sở đề ra các

chiến lược phát triển cho địa bàn nghiên cứu.

Mô hình phân tích SWOT được thể hiện mơ phỏng như sau:



yếu tố bên ngoài



SWOT



Yếu tố bên trong

Liệt kê các điểm mạnh Liệt kê các điểm yếu

(S)

(W)

S1:

W1:

S2:

W2:

….

….

Sn:

Wn:

Liệt kê các cơ hội S1+O1

W1, W3+O1

(O)

S 2 + On

W2 + On

O1:

….

….

O2:

S n + O2

Wn + O2

….

Phát triển, đầu tư

Tận dụng, khắc phục

On:

Liệt kê các đe doạ S1+T1

W1+T1, T4

(T)

S2, S3 + Tn

W2, W3 + Tn

T1:

….

….

T2:

Sn + T 2

Wn + T2

….

Duy trì, khống chế

Khắc phục, né tránh

Tn:



25



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm kinh tế tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nghi lộc

3.1.1. Vị trí địa lý và hệ thống hành chính

a. Ranh giới hành chính

Huyện Nghi Lộc phía Đơng trơng ra biển Đơng và giáp Thị xã Cửa Lò,

phía Đơng Nam giáp huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh), phía Nam giáp Thành phố

Vinh và huyện Hưng Nguyên, phía Tây Nam giáp huyện Nam Đàn, phía Tây

giáp huyện Đơ Lương, phía Tây Bắc giáp huyện Yên Thành và phía Bắc giáp

huyện Diễn Châu.

b. Vị trí địa lý

Huyện Nghi Lộc nằm ở vị trí trung tâm của các tuyến đường giao lưu

quốc tế và liên vùng, trên trục Bắc - Nam và Đông - Tây của miền Trung:

Trên hành lang của tuyến đường hàng hải quốc tế, là một cửa ngõ biển của

vùng Bắc Trung Bộ, Trung Lào và Đông bắc Thái Lan. Nghi Lộc nằm phụ

cận thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò nên có điều kiện thuận lợi để phát triển

kinh tế - xã hội.

c. Hệ thống tổ chức hành chính

Nghi Lộc có 30 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, bao gồm: Thị trấn

Quán Hành, các xã Nghi Lâm, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Hưng, Nghi Đồng,

Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Mỹ, Nghi Phương, Nghi Long, Nghi

Hoa, Nghi Thuận, Nghi Diên, Nghi Vạn, Nghi Trung, Nghi Yên, Nghi Tiến,

Nghi Thiết, Nghi Quang, Nghi Xá, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Thịnh, Nghi

Phong, Nghi Xuân, Nghi Thái, Phúc Thọ, Nghi Thạch và Nghi Trường.

3.1.2. Khí hậu, thời tiết

Khí hậu huyện Nghi Lộc hàng năm mang tính chất chuyển tiếp giữa khí

hậu Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Nhìn chung, khí hậu chịu ảnh hưởng của khí

hâu nhiệt đới ẩm gió mùa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Về tính hiệu quả

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×