Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. CƠ SỞ VỀ QUÁ TRÌNH BIẾN DẠNG KIM LOẠI

II. CƠ SỞ VỀ QUÁ TRÌNH BIẾN DẠNG KIM LOẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Tiếp)



Sự thay đổi của cấu trúc hạt đa tinh thể kim loại sau khi biến

dạng dẻo a) Các hạt đẳng trục trước khi biến dạng; b) Các hạt bị

kéo dài sau biến dạng.



GIA CƠNG NĨNG (0.5Tm –0.75Tm)

T

h

u

â

n

lợ

i

B

ất

lợ

i



- Ở to cao, KL trở nên mềm, Ϭy giảm xuống → lực tạo

hình thấp → giảm chi phí thiết bị.

- KL dẻo hơn ở to cao → khả năng tạo hình, biến dạng

lớn cao hơn ở trạng thái lạnh.

- Những khuyết tật đúc (rỗ co, ngót) trong vật đúc được

hàn lại, tạo nên đặc tính cơ học tốt hơn.

- Chất lượng bề mặt sản phẩm thấp do bị oxy hóa lớp bề

mặt.

- Độ chính xác kích thước tạo hình thấp.

- Cải thiện khơng nhiều đặc tính cơ học.

- Tuổi thọ dụng cụ tạo hình ngắn.

- Tổng năng lượng tiêu thụ cao hơn (do nung phơi)



GIA CƠNG NGUỘI (≤0.3Tm)

T

h

u

â

n

lợ

i



Độ nhẵn bề mặt sản phẩm cao.

Độ chính xác kích thước hình học cao.

Đặc tính cơ học cao hơn (độ cứng, độ bền).

Sự biến cứng có thể giảm thiểu xử lý nhiệt làm cứng bề

mặt.

- Phát triển vật liệu không đẳng hướng trong KL tấm cán

nguội để ứng dụng cho dập sâu.

-



B - Yêu cầu thiết bị có tải, độ bền, độ cứng vững cao → chi

ất

phí thiết bị tăng cao.

lợ - Do biến cứng, vật liệu trở nên kém dẻo.

i - Yêu cầu bề mặt phơi phải sạch.



GIA CƠNG NỬA NĨNG (0.3Tm - 0.5Tm)

T

h

u

â

n

lợ

i



- Khơng tốn lực và năng lượng như gia công nguội

- Chất lượng bề mặt khá cao, do không hư hại bề mặt

như gia cơng nóng.

- Độ bền thấp hơn, nhưng độ dẻo cao hơn gia cơng

nguội.

- Giảm chi phí gia cơng tinh.

- Ít bị vảy gỉ và thốt Các bon hơn gia cơng nóng



B - Sử dụng thiết bị của gia cơng nguội → chi phí thiết bị

ất

cao.

lợ - Cũng u cầu làm sạch bề mặt phơi.

i



III. ĐẶC TÍNH BIẾN DẠNG CỦA KIM LOẠI

1. Khái niệm ứng suất - biến dạng:

 Ứng suất kéo-nén: Ϭ = F/Ao

Trong đó: - F: Lực tác dụng

 Ứng suất cắt:



τ = F/Ao



- Ao: Diện tích



Đơn vị: Mpa hay N/mm2

 Biến dạng dài:



ε = ΔL/Lo



 Biến dạng uốn, xoắn: γ = tgθ



Đơn vị: %



Trong đó: - ΔL=L-Lo

- Lo: chiều dài ban đầu

- θ: Góc xoắn, vặn



(tiếp)

2. Ứng xử của ứng suất - biến dạng:

Biến dạng đàn hồi: Vật liệu trở lại kích thước ban dầu sau khi

bỏ tải tác dụng.

Biến dạng dẻo: Vật liệu bị biến dạng dư sau khi đã dỡ bỏ

hoàn toàn tải trọng tác dụng.

 Ứng suất:



Ϭ = E. ε



 Ứng suất cắt:



τ = G. γ



 Hệ số Poision:



ν = εl/εa



 Mối quan hệ:



E = 2G.(1+ ν)



Trong đó:

- G: Modul đàn hồi cắt

- εl: biến dạng theo chiều ngang

- εa: biến dạng theo chiều dọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. CƠ SỞ VỀ QUÁ TRÌNH BIẾN DẠNG KIM LOẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×