Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Khi đường dây cắt điện, đơn vị có nhiệm vụ:

B. Khi đường dây cắt điện, đơn vị có nhiệm vụ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

CHƯƠNG IV: TÌM HIỂU CÁC THÔNG TIN MỘT SỐ ĐƯỜNG DÂY ĐỘI

TRUYỀN TẢI ĐIỆN CẨM LỆ QUẢN LÝ

I.



Đường Dây 500kV:

ĐZ 500kV Đà Nẵng - Pleiku (từ vị trí 1650 đến 1971):

- Tên đường dây: 500KV BẮC NAM cung đoạn ĐÀ NẴNG- HÀ TĨNHPLEIKU.

- Kí hiệu: Không.

- Số mạch: 01.

Số lượng dây chống sét: 00.

- Tên Đội quản lý: Đội Truyền tải Điện Đà Nẵng(Đ3)+Giằng(Đ6)+Phước

Sơn(Đ7).

- Số lượng vị trí quản lý: 231 vị trí.

- Quản lý từ vị trí: Từ VT 1650 đến vị trí 1972 và khoảng cột 1649-1650

cùng đoạn ĐZ vào TBA E51.

- Chiều dài quản lý: 139,126 km.

- Số lượng vị trí néo: 73 vị trí.

Cột thép: 73 cột.

- Số lượng vị trí cột đỡ: 243 vị trí.

Cột thép: 243 cột.

- Số lượng vị trí đỡ vượt: 01 vị trí.

Cột thép: 01 cột

- Loại dây dẫn: ACK-330/43, ACSR 330/53.

- Loại dây chống sét: ACK 70/72.

- Loại dây cáp quang: OPGW-70.

- Số lượng vị trí lắp chống rung bằng dây dẫn: Khơng.

- Loại chuỗi cách điện néo dây dẫn: NK2, NKN2.

- Loại chuỗi cách điện đỡ dây dẫn: ĐL2, ĐLV2, ĐVVB, ĐV2, ĐF2, ĐK.

- Loại chuỗi cách điện néo dây chống sét: NSA, NS.

- Loại chuỗi cách điện đỡ dây chống sét: ĐS, ĐSA.

- Loại chuỗi cách điện néo dây cáp quang:

- Loại chuỗi cách điện đỡ dây cáp quang:

- Các ký hiệu cột đỡ:

 Đ512-34A, Đ512-38A, Đ512-38AI, Đ512AII, 2ĐP512-13.

 Đ512-28B, Đ512-34B, Đ512-38B.

 Đ512-38C, Đ512-42C.

- Các ký hiệu cột néo:

 N512-1T27B, N512-1T35B, N512-2T23B, N512-2T31B, N5123T27B, N512-3T31B.

 N512-T35A, N512-1T27A, N512-1T35A, N512-2T23A, N5122T31A, N512-3T23A, N512-3T27A, N512-3T31A, N512-3T35A.

- Các ký hiệu cột vượt: Không.



Phạm Duy Tùng



9



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

-



Số lượng kè móng: 23 vị trí.

Số lượng mương thốt nước: 16 vị trí.

Số lượng tường chắn: 04 vị trí.

Loại móng: Móng trụ, móng bản.

Các ký hiệu móng:

 4T34-32, 4T34-34, 4T34-36, 4T34-38, 4T34-40, 4T43-38, 4T4540, 4T40-42+4T55-34+4T45-42, 2X4T40-40G+4T34-42.

 3X4T40-38, 3X4T40-40, 3X4T45-44, 3X4T45-42, 3X4T4544+2MĐPT24-50.

 2T40-60+2T70-60, 2T45-30/2T40-32, 2T45-34/2T40-36, 2T5532/2T45-34, 2T55-36/2T45-36, 2T55-40/2T45-36, 2TN6054+2T55-56.

 8T40-40+MB48-110, 8T55-32+4T40-40, 8T55-32+4T55-34, 8T5534+4T45-36, 8T55-36+4T55-44, 8T55-38+4T45-42.

 MB-4, 3xMB7, 4-10; 3XMB40-110.

- Loại tiếp địa: TĐ-1, TĐ-2, TĐ-3, TĐ3-6B, TĐ3-6C, TĐ2-3B, TĐ2-3C,

TĐ2-6B, TĐ2-6C, TĐ2-6D, TĐ-4, TĐ4-6B, TĐ4-6C, 3TĐ-2, 2TĐ-2A,

3TĐ2-6B, 3TĐ2-6C, 3TĐ-3, 3TĐ3-6B, 3TĐ3-6B.

- Số lần giao chéo đường quốc lộ: 01.

- Số lần giao chéo đường huyện, xã lộ: 06.

- Số lần giao chéo đường sắt: Không

- Số lần giao chéo đường dây trung thế: 11.

- Số lần giao chéo đường dây 110KV (tên đường dây): Không.

- Số lần giao chéo đường dây 220KV (tên đường dây): 01(đz 220kv E51E9).

- Số lần giao chéo đường dây 500KV (tên đường dây): Không.

- Số lần giao chéo đường dây thông tin: 01.

- Số lần vượt sông: 01.

- Số lượng nhà nằm trong hành lang tuyến: 02 nhà.

- Vị trí cột đảo pha: 1693.

- Vị trí lắp đặt đèn tín hiệu: Khơng.

- Ghi chú: Không.



Phạm Duy Tùng



10



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

II. Đường Dây 220kV:

A- ĐZ 220kV Hoà Khánh - Huế (từ vị trí 1 đến 47):

- Tên đường dây: 220kV Hòa Khánh – Huế.

- Ký hiệu: T.

- Số mạch: 01.

Số lượng dây chống sét: 01.

- Tên Đội quản lý: Đội Truyền tải Điện Đà Nẵng (Đ3).

- Số lượng vị trí quản lý: 47 vị trí.

- Quản lý từ vị trí: 01 đến vị trí 47 và khoảng dây 47-48.

- Chiều dài quản lý: 16.067 km.

- Số lượng vị trí néo: 17 vị trí.

Cột thép: 17 cột.

- Số lượng vị trí cột đỡ: 29 vị trí.

Cột thép: 29 cột.

- Số lượng vị trí đỡ vượt: 01 vị trí.

Cột thép: 01.

- Loại dây dẫn: ACSR-400/51.

- Loại dây chống sét: Không.

- Loại dây cáp quang: OPGW-70 (kết hợp làm dây chống sét).

- Số lượng vị trí lắp chống rung bằng dây dẫn: Khơng.

- Loại chuỗi cách điện néo dây dẫn: CN-1-13, CN-1-16, CN-2-16.

- Loại chuỗi cách điện đỡ dây dẫn: CĐ-1-15, CĐ-1-18, CĐ-2-18.

- Loại chuỗi cách điện néo dây chống sét: Không.

- Loại chuỗi cách điện đỡ dây chống sét: Không.

- Loại chuỗi cách điện néo dây cáp quang: NCQ220-1.

- Loại chuỗi cách điện đỡ dây cáp quang: ĐCQ220-1.

- Các ký hiệu cột đỡ: Đ220-4, Đ220-4+5, Đa220-4, Đa220-4+5, Đb220-4,

Đc220-4, Đ220-6.

- Các kí hiệu cột néo: N220-2+5, N220-2+9, Na220-2+5, N220-4+5, N2204+9, N220-4+14.

- Các ký hiệu cột vượt: ĐV-4+53,5.

- Số lượng kè móng: 25 vị trí.

- Số lượng mương thốt nước: 09 vị trí.

- Số lượng tường chắn: 10 vị trí.

- Loại móng: Móng trụ.

- Các ký hiệu móng: 4T27-37, 4T27-39, 4T29-29, 4T32-29, 4T32-31,

4T32-33, 4T32-35, 4T34-41, 4T34-45, 4T34-49, 4T36-31, 4T36-49,

4T36-53.

- Loại tiếp địa: TĐ4X40; TĐ4X20-8.

- Số lần giao chéo đường quốc lộ: Không.

- Số lần giao chéo đường huyện, xã lộ: 06.

- Số lần giao chéo đường sắt: Không.

Phạm Duy Tùng



11



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

-



Số lần giao chéo đường dây trung thế: 08.

Số lần giao chéo đường dây 110KV (tên đường dây): Không.

Số lần giao chéo đường dây 220KV (tên đường dây): Không.

Số lần giao chéo đường dây 500KV (tên đường dây): Không.

Số lần giao chéo đường dây thông tin: Không.

Số lần vượt sông: 01.

Số lượng nhà nằm trong hành lang tuyến: Khơng

Vị trí cột đảo pha: Khơng.

Vị trí lắp đặt đèn tín hiệu: Khơng.

Ghi chú: Không.



Phạm Duy Tùng



12



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

B- ĐZ 220kV Đà Nẵng - Hồ Khánh (từ vị trí 1 đến 46):

-



-



-



Đội quản lý: Đội Truyền tải Điện Cẩm Lệ.

Tên đường dây: Đường dây 220kV Đà Nẵng - Hoà Khánh.

Cung đoạn: Từ vị trí U01 đến vị trí U46.

Ngày đưa vào vận hành: 2002.

Ký hiệu theo số thứ tự cột: U

Số mạch:

 Thiết kế: 02.

 Vận hành: 02.

Mạch 1 (Xuất tuyến 273/ Trạm E51 đến xuất tuyến 272/ Trạm E6).

Mạch 2 (Xuất tuyến 272/ Trạm E51 đến xuất tuyến 272/ Trạm E9).

Số lượng dây chống sét: 01.

Số lượng vị trí quản lý: 46.

Chiều dài quản lý: 12,892km.

Số lượng vị trí néo: 21.

Số lượng vị trí đỡ: 25.

Số lượng vị trí đỡ vượt: Không.

Dây dẫn:

 Mã hiệu dây+Nước sản xuất: ACSR500/64; ACSR400/51, Việt

Nam.

 Số dây/pha: 1/1.

 Tiết diện nhôm/thép (mm2): 400/51, 500/64.

 Số sợi nhôm/thép:

Dây chống sét:

 Mã hiệu dây + Nước sản xuất: GW-70; Việt Nam.

Tiết diện nhôm/thép (mm2):

 Số sợi nhôm/thép:

Dây cáp quang: 01

 Mã hiệu dây + Nước sản xuất: OPGW-70.

Số sợi quang: Không

Mã hiệu các loại chuỗi cách điện néo dây dẫn: CN220-1-16, CN220-116Đ.

Mã hiệu các loại chuỗi cách điện đỡ dây dẫn: CĐ220-1-18, CĐ220-2-18.

Mã hiệu các loại chuỗi cách điện néo dây chống sét: NCS220-1,

NCS220-1Đ.

Mã hiệu các loại chuỗi cách điện đỡ dây chống sét: ĐCS220-1, ĐCS2201Đ.

Mã hiệu các loại chuỗi cách điện néo dây cáp quang:



Phạm Duy Tùng



13



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

-



-



Mã hiệu các loại chuỗi cách điện đỡ dây cáp quang:

Mã hiệu các loại cột đỡ: Đ220-4, Đ220-4+5.

Mã hiệu các loại cột néo: N220-2, N220-2+5, N220-2+9, N220-2+14,

N220-3K, N220-3K+5, N220-4+5, N220-4+9.

Mã hiệu các loại cột đỡ vượt: Khơng.

Số lượng kè móng: 01 (vị trí 38).

Số lượng mương thốt nước: 01(vị trí 38).

Số lượng tường chắn: Khơng.

Số lượng móng + Mã hiệu:

 Móng trụ: 50 móng.

Mã hiệu: 4T32-23, 4T32-26, 4T32-26A, 4T32-28, 4T32-32, 4T3235, 4T34-40, 4T34-45, 4T40-45.

 Móng trụ chống trượt: Khơng.

Mã hiệu:

 Móng thanh ngáng: Khơng.

Mã hiệu:

 Móng cọc: Khơng.

Mã hiệu:

 Móng giếng: Khơng.

Mã hiệu:

 Móng giếng: Khơng.

Mã hiệu:

 Móng giếng: Khơng.

Mã hiệu:

 Móng giếng: Khơng.

Mã hiệu:

Loại tiếp địa: TĐ-4,TĐ2-4, TĐ-6.

Số lần giao chéo đường quốc lộ: 01 (Quốc lộ 14B) .

Số lần giao chéo đường huyện, xã lộ: 02.

Số lần giao chéo đường sắt: Không.

Số lần giao chéo đường dây trung áp: 07.

Số lần giao chéo đường dây 110kV (tên đường dây): Không.

Số lần giao chéo đường dây 220kV (tên đường dây): Không.

Số lần giao chéo đường dây 500kV (tên đường dây): 02 (ĐZ500kV M1

ĐN-HT)

Số lần giao chéo đường dây thông tin:

Số lần vượt sông: Khơng.

Số lượng nhà, cơng trình được phép nằm trong hành lang tuyến:

Vị trí cột đảo pha: Khơng.

Vị trí lắp đặt tín hiệu: Khơng.

 Đèn tín hiệu: Khơng.

 Sơn cột: Khơng

 Tín hiệu khác: Khơng



Phạm Duy Tùng



14



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

CHƯƠNG V: QUY TRÌNH VỆ SINH CÁCH ĐIỆN HOT-LINE

I.



Quy định Chung:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy trình vệ sinh cách điện lưới điện truyền tải đang mang điện bằng nước

áp lực cao, sau đây gọi là “Quy trình vệ sinh cách điện lưới điện truyền tải hotline”, áp dụng khi thực hiện vệ sinh cách điện của lưới điện 220kV, 500kV

(ngoài trời) đang mang điện.

2. Đối tượng áp dụng:

- Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Các đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Các Cơng ty con do Tập đồn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Người đại diện phần vốn của Tập đồn Điện lực Việt Nam tại Cơng ty con,

Công ty liên kết.

Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt:

- Vệ sinh hot-line: Là vệ sinh cách điện của đường dây, cách điện của các thiết

bị ngoài trời trong trạm biến áp khi thiết bị đó đang mang điện; Môi chất để

vệ sinh là nước cách điện được bắn rửa với áp lực cao, người nhân viên thực

hiện vệ sinh tiếp cận với đối tượng mang điện qua dòng nước cách điện.

- Nước cách điện: Là nước có điện trở suất cao (hoặc điện dẫn suất thấp), khi

dòng nước này tiếp xúc với nguồn điện sẽ tạo ra dòng điện rò < 0,5mA.

- Điện thế đất: Là điện thế ở mặt đất hoặc ở trên cột, trên sàn thao tác, trên xe

gàu, … có nối đất. Người nhân viên khi làm việc trên mặt đất hoặc trên cột,

trên sàn, trên xe, … có nối đất được xem là người nhân viên có điện thế bằng

điện thế đất.

Điều 3. Tất cả các loại công việc vệ sinh hot-line đều được thực hiện khi người

thao tác ở điện thế đất (trên cột, trên sàn, trên xe nâng hoặc dưới mặt đất), tiếp

xúc với phần mang điện qua dòng nước cách điện, áp lực cao.

Điều 4. Quy trình này cho phép vệ sinh hot-line các loại công việc sau:

- Vệ sinh cách điện đứng.

- Vệ sinh chuỗi cách điện đỡ (chuỗi cách điện treo).

- Vệ sinh chuỗi cách điện néo.

- Vệ sinh cách điện thiết bị treo trên cột điện.

- Vệ sinh cách điện thiết bị trong trạm biến áp (trừ tủ hợp bộ, các loại tủ bảng

khác).



Phạm Duy Tùng



15



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Điều 5. Mỗi công việc cụ thể như Điều 4, mỗi loại thiết bị vệ sinh cần được tiến

hành theo sơ đồ công nghệ riêng và các yêu cầu đặc biệt về an toàn của nhà sản

xuất cách điện.

Điều 6. Người thực hiện vệ sinh hot-line phải bảo đảm sức khỏe theo quy định.

Các đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, huấn luyên chuyên

môn và cấp giấy chứng nhận cho người thực hiện công việc vệ sinh hot-line.

Điều 7. Những người thực hiện vệ sinh hot-line phải có bậc an toàn điện tối

thiểu là bậc 4 và được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân, gồm:

- Bộ quần áo bảo hộ lao động.

- Dây đeo an toàn.

- Mũ bảo hộ, găng tay vải, giày vải, kính bảo hộ.

- Găng tay cách điện - 1000 V.

- Ủng cách điện - 22 kV.

II. Yêu cầu đảm bảo an toàn khi thực hiện công việc:

Điều 8. Nghiêm cấm sử dụng nước chưa đạt tiêu chuẩn về cách điện để vệ sinh

cách điện hot-line.

Điều 9. Khi tiến hành vệ sinh hot-line bắt buộc phải có người chỉ huy trực

tiếp. Trách nhiệm của người chỉ huy trực tiếp:

- Người chỉ huy trực tiếp không được phép trực tiếp công tác, phạm vi chỉ huy

không được vượt quá một điểm làm việc. Người chỉ huy trực tiếp phải

thường xuyên giám sát và chỉ đạo mọi công việc của đội vệ sinh hot-line.

- Người chỉ huy trực tiếp sau khi kiểm tra việc chuẩn bị nơi làm việc, kiểm tra

các trang thiết bị, nguồn nước, ... bảo đảm đủ các điều kiện an toàn, hướng

dẫn đơn vị công tác những điều cần thiết như: trình tự thực hiện từ đầu đến

khi kết thúc, chịu trách nhiệm về độ chính xác và đầy đủ khi tiến hành các

biện pháp an toàn cần thiết phù hợp với đặc điểm của vị trí cơng tác.

- Trước khi tiến hành công việc người chỉ huy trực tiếp cần phải kiểm tra

bằng mắt thường các chuỗi cách điện, cách điện đứng của thiết bị, nếu cách

điện có hiện tượng bị rạn nứt hoặc vỡ q 2 bát thì khơng tiến hành vệ sinh

trên chuỗi cách điện đó.

- Trước khi bắt đầu công việc và sau khi giải lao xong người chỉ huy trực tiếp

cần nêu rõ đặc điểm của công việc sẽ tiến hành, hướng dẫn rõ các biện pháp

an toàn, giao nhiệm vụ cho từng nhân viên của đơn vị cơng tác trong q

trình thực hiện cơng việc.

- Khi phát sinh các vấn đề làm cản trở hoặc có khả năng mất an tồn trong

q trình tiến hành công việc người chỉ huy trực tiếp phải ra lệnh ngừng

Phạm Duy Tùng



16



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

-



ngay công việc.

Sau khi kết thúc công việc trong ngày người chỉ huy trực tiếp khóa phiếu

thực hiện cơng việc (MP-02VS) có sự xác nhận của người đại diện quản lý

vận hành, người đại diện này có trách nhiệm báo cáo kết quả cho Lãnh đạo

đơn vị và điều độ liên quan.



Điều 10. Một đội công tác tối thiểu là 05 người, gồm 02 người làm việc trên

cao, 03 người làm việc dưới đất. Phải phân công rõ nhiệm vụ từng người trên

cao lẫn dưới đất. 02 người trên cao, 01 người bắn nước và 01 người phụ việc

đều được trang bị dây an tồn, găng tay, giày, kính, mũ, bộ quần áo chống ảnh

hưởng điện trường (khi làm việc ở vùng có cường độ điện trường cao), ... . 02

người dưới đất (trang bị quần, áo, mũ bảo hộ), 01 người phụ trách phần động

lực, 01 người phụ chuyển vật dụng, 01 người chỉ huy trực tiếp. Khi chuẩn bị

bắn nước vệ sinh người dưới đất phải đứng cách xa phần kim loại được nối đất

hoặc đứng trên tấm thảm nối đất sao cho hai chân là đẳng thế và tay không tiếp

xúc với bộ phận kim loại khác.

Điều 11. Khi thực hiện vệ sinh hot-line:

- Chỉ được phép tiến hành trong điều kiện thời tiết bình thường, cấm tiến hành

cơng việc khi có gió cấp 4 trở lên.

- Khơng được làm việc khi có mưa phùn, mưa giơng, sấm sét, sương mù hoặc

khi mơi trường có độ ẩm khơng khí > 85%.

- Khi đang cơng tác mà nhận thấy có khả năng mưa giơng, sấm sét thì phải

dừng ngay cơng việc, rút khỏi hiện trường.

- Không được làm việc khi không đủ điều kiện ánh sáng để nhìn rõ cách điện

và phần mang điện.

Điều 12. Chỉ được tiến hành công việc khi đã có sự chuẩn bị đầy đủ trang thiết

bị, vật dụng đảm bảo yêu cầu quy định trong Điều 7 và nguồn nước với điện trở

suất phải đạt mức tối thiểu tương ứng với cấp điện áp quy định trong Điều 16.

Điều 13. Với mỗi loại sơ đồ cột, mỗi cấp điện áp cần xác định chi tiết phạm vi

người nhân viên được di chuyển và làm việc trên cột. Mỗi loại sơ đồ cột này

cần phải có sơ đồ công nghệ riêng, được huấn luyện cho nhân viên trước khi

thực hiện công tác.

Điều 14. Nhân viên khi di chuyển và làm việc trên cao không được mang theo

các vật dụng cá nhân bằng kim loại (đồng hồ, dây chuyền, điện thoại di

động, ...), các vật dụng phục vụ cơng tác như dây mồi, móc khố, puly, găng tay

cách điện, kính bảo hộ, … phải được bỏ gọn vào túi đựng của cá nhân.

Phạm Duy Tùng



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Khi đường dây cắt điện, đơn vị có nhiệm vụ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×