Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đườngtrục chính nội đồng

Đườngtrục chính nội đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

số km kênh bê tơng hóa tăng 44,6%, số km đường nội đồng đã bê tông tăng 47,2%

so với trước DĐĐT; xã Thượng Lan số km kênh bê tơng hóa tăng 76,4%, số km

đường nội đồng đã bê tông tăng 73,3 % so với trước DĐĐT; xã Quảng Minh số km

kênh bê tơng hóa tăng 49,3%, số km đường nội đồng đã bê tông tăng 51 % so với

trước DĐĐT. Nguyên nhân Sau DĐĐT các địa phương nhận được tiền hỗ trợ từ

huyện, tỉnh trong chương trình xây dựng nơng thơn mới. Đồng thời xã đã vận động

người dân đóng góp tiền, cơng để cải tạo hệ thống thủy lợi và cứng hóa hệ thống

giao thơng, kênh mương.

Số km đường giao thông, thủy lợi tăng lên giúp cho người dân dễ dàng áp

dụng cơ giới hóa phục vụ sản xuất, góp phần chủ động được hệ thống nước tưới và

tiêu, chống ngập úng, tăng năng suất của cây trồng, vật nuôi.



Đường nội đồng bê tông và kênh bê

tông



Đường nội đồng bê tông và kênh đất



Đường nội đồng đất và kênh bê tơng



Đường nội đồng đất và kênh đất



Hình 3.7. Đường giao thông, thủy lợi nội đồng

3.2.2.6. Chuyển đổi cơ cấu canh tác nơng nghiệp



59



Sau dồn điền đổi thửa diện tích mỗi thửa đất đã tăng lên, hộ nơng dân có điều

kiện ứng dụng kỹ thuật, công nghệ tiến tiến vào sản xuất để phát triển nông lâm nghiệp,

thủy sản theo hướng hiện đại, quy mô lớn.

Qua tiến hành điều tra sự thay đổi cơ cấu canh tác sau DĐĐT, chúng tơi tổng hợp

một số mơ hình sản xuất chính sau:

Bảng 3.6. Một số mơ hình canh táctrước và sau DĐĐT

TT



Mơ hình



1



2 lúa



2



2 lúa - cây vụ đơng



3



Lúa - cá



4



Ni trồng thủy sản



5



Trồng cây ăn quả



6



Chăn nuôi



Kiểu sử dụng đất

Trước DĐĐT

Sau DĐĐT

Lúa xuân - lúa mùa

Lúa xuân - lúa mùa

2 lúa - đậu tương

2 lúa - đậu tương

2 lúa - ngô

2 lúa - ngô

Lúa

Cá - Lúa xuân

Lúa

Lúa - Cá - vịt

Lúa - cá - sen

Cá hỗn hợp

Ba ba

Cá hỗn hợp

Cá-vịt

Cá giống - cá thịt

Bưởi

Bưởi; đu đủ

Đu đủ - bưởi

(trồng nhỏ lẻ)

Bưởi - mít

Nhãn - bưởi



Gà, vịt, lợn

Vịt

(quy mơ nhỏ)

Lợn

(Nguồn: Số liệu điều tra)



Những vùng đất cao, thuận tiện về giao thông hoặc gần các trung tâm đơ thị.

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp (nhất là đất lúa) ngày một giảm, tập trung phát triển

những loại cây trồng mang tính hàng hóa cao, như rau an tồn, hoa, lạc, lúa chất lượng

cao và phát triển chăn nuôi.

Những vùng đất trũng chỉ cấy được 1 vụ lúa hoặc 2 vụ đã được chuyển sang đào

ao, cải tạo để phát triển mơ hình lúa - cá; lúa - thủy cầm, cá - thủy cầm... để nâng cao

giá trị sản xuất nuôi trồng thủy sản và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Trên chân đất vàn tiến hành quy hoạch lại đồng ruộng thành vùng chuyên canh

lúa, cùng với việc hoàn thiện hệ thống giao thông thuỷ lợi nội đồng để tổ chức sản xuất

thâm canh các giống lúa cho năng suất cao, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường,

đồng thời đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực của địa phương.



60



Mơ hình trồng cây ăn quả



Mơ hình chun canh lúa



Mơ hình lúa - cá - sen



Mơ hình cá - thủy cầm



Hình 3.8. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp

3.2.2.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính trước và sau dồn

điền đổi thửa

Sau khi thực hiện DĐĐT, diện tích, năng suất và sản lượng một số loại cây

trồng đã có những thay đổi tích cực, kết quả được thể hiện ở bảng 3.6



61



Bảng 3.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính

Loại cây

Lúa Đơng

Xn

Lúa hè thu

Cây Ngơ

Cây Khoai

Lang



Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)



Tự Lạn

Trước

Sau

DĐĐT DĐĐT

(2004)

(2017)

100

110

54.2

60.5

542

665,5

110

130

50,3

55,6

553,3

722,8

13

15

31.3

35.7

40,69

53,55

12

14

102,1

118,3

122,52

165.6



Thượng Lan

Trước

Sau

DĐĐT DĐĐT

(2004) (2017)

395

410

52.1

59.2

2.057,9 2.427

395

400

51,3

59,0

2.026,3 2.360

9

10

31.0

35.3

27,9

35.3

35

40

109.5

120.9

383,25

483,6



Quảng Minh

Trước

Sau

DĐĐT DĐĐT

(2004) (2017)

102

115

60.6

69.5

618,1

799,2

95

100

60,0

69,0

570

690

10

12

32.3

37.0

32,3

44,4

15

19

121.3

150.0

181,95

285



(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Việt Yên 2004; 2017)



Số liệu ở bảng 3.7 cho thấy, sau khi DĐĐT năng suất được tăng lên, bên cạnh

yếu tố giống, trình độ canh tác còn do tập trung được đồng ruộng nên điều kiện về

chăm sóc, tưới tiêu, phòng trừ sâu bệnh và khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào đồng ruộng được tốt hơn.

3.2.2.8. Thay đổi cơ cấu thu nhập của hộ nơng dân

Thu thập số liệu từ Phòng thống kê huyện Việt Yên năm 2004 và 2017 cho thấy.



Hình 3.9. Sự thay đổi của cơ cấu thu nhập của hộ nông dân ở Tự Lạn

Sau DĐĐT cơ cấu thu nhập xã Tự Lạn đã có sự thay đổi, tỷ lệ thu nhập từ nông

nghiệp giảm xuống từ 59,27% xuống còn 42,47% giảm 16,8%, tỷ lệ thu nhập từ chăn

ni tăng từ 20,16% lên 35,35% tăng 15,19%. Xã có chủ trương chuyển từ diện đất

trồng lúa kém hiệu quả sang mơ hình kết hợp giữa ni trồng thuỷ sản kết hợp trồng

lúa (các dự án lúa - cá); nuôi cá hỗn hợp; triển mơ hình trang trại chăn ni lợn, ...

có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng lúa trước DĐĐT.

Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như: mơ hình tưới nhỏ giọt

trên măng tây xanh tại thôn Lửa Hồng triển khai từ năm 2017, đến nay cho thu nhập

bình quân 150 triệu đồng/ha/năm.



62



Hình 3.10. Sự thay đổi của cơ cấu thu nhập của hộ nơng dân ở Thượng Lan

Qua hình 3.10 cho thấy cơ cấu thu nhập của hộ nông dân ở Thượng Lan đã có

sự thay đổi trước và sau DĐĐT. Tỷ lệ thu nhập từ trồng trọt giảm từ 62,21% xuống

50,03% giảm 12,18%, tỷ lệ thu nhập từ chăn nuôi tăng lên từ 23,16% lên 31,16%

tăng 8%. Các mơ hình chăn ni trang trại phát triển như chăn nuôi cá hỗn hợp, chăn

ni lợn, chăn ni cá – vịt, mơ hình vườn ao chuồng...đã đem lại nguồn thu ổn định

cho bà con.



Hình 3.11. Sự thay đổi của cơ cấu thu nhập của hộ nơng dân ở Quảng Minh

Tại xã Quảng Minh có sự thay đổi tỷ lệ cơ cấu thu nhập nhưng không nhiều ở

thời điểm trước và sau DĐĐT. Tuy nhiên có sự thay đổi về cơ cấu canh tác cây trồng

vật nuôi. Trước DĐĐT đất đai mang mún, hộ nông dân trồng chủ yếu là lúa và rau

màu(rau muống, cải... ở nhiều thửa, chăn nuôi nhỏ lẻ. Sau DĐĐT ở xã Quảng Minh

hình thành các cánh đồng mẫu về sản xuất lúa, sản xuất rau sạch...)

3.2.2.9. Thay đổi thu nhập của người dân

Đơn vị:triệu đồng/người/năm



(Nguồn: Phòng Tài ngun & Mơi trường huyện Việt Yên, 2004; 2017)



Hình 3.12. Thay đổi thu nhập của người dân trước và sau DĐĐT

Qua hình 3.12 cho thấy sau DĐĐT thu nhập của người dân có sự thay đổi đáng kể

so với trước dồn điền đổi thửa. Tại xã Tự Lạn thu nhập bình quân tăng 64,55% so với

trước DĐĐT. Xã Thượng Lan tăng 84,41%, xã Quảng Minh tăng 76,41%.

3.2.2.10. Tình hình quản lý đất đai trước và sau dồn điền đổi thửa

Tiến độ cấp GCNQSDĐ sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn 3 xã điều tra (tính

đến ngày 30/5/2017)

Bảng 3.8. Sự quản lý đất đai trước và sau dồn điền đổi thửa

Cần được cấp

TT

1

2



Tên xã

Tự Lạn

Thượng Lan



Diện tích

(ha)

51,4

89,8



Tỷ lệ

(%)



Đã được cấp



Hộ



Thửa



136

238



353,6

667



63



Diện tích

(ha)

118,1

563,82



Hộ



Thửa



312

1520



810,4

4255



69,64

86,47



3



Quảng Minh



28,6



157



393



153,5



967



731



86,03



(Nguồn: Phòng Tài ngun & Mơi trường huyện Việt n, 2017)



Hình 3.13. Tỷ lệ cấp sổ đỏ ở 3 xã

Qua số liệu bảng 3.7 cho thấy xã Thượng Lan số hộ có giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cao nhất đạt 86,47%, tiếp theo là Quảng Minh đạt 86,03%, cuối cùng là

xã Tự Lạn đạt 69,64 %.

Khi được phỏng vấn, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý nghĩa

như thế nào đối với hộ gia đình. 100% bà con nông dân đều cho rằng việc được cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khiến hộ gia đình yên tâm đầu tư tư liệu sản

xuất, vay vốn, áp dụng công nghệ vào nông nghiệp...

3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DĐĐT ĐẾN HIỆU QUẢ KINH

TẾ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào những yếu tố chủ yếu sau:

-



Năng suất, sản lượng, giá bán (ảnh hưởng đến GO)



-



Công nghệ sử dụng, đầu tư: ảnh hưởng đến IC và tổng chi phí.



-



Giá con giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật...

Giá cơng lao động (thuê công làm đất, vận chuyển, công trồng, nuôi...)

Do vậy, đánh giá hiệu quả kinh tế trước và sau DĐĐT ở hai mốc thời gian

khác nhau sẽ không đánh giá đúng vai trò của DĐĐT.

Để khắc phục vấn đề trên trong đề tài này. Chúng tôi đánh giá về hiệu quả

kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp sau DĐĐT bằng cách so sánh

hiệu quả kinh tế của thôn đã tiến hành xong DĐĐT và thôn chưa tiến hành DĐĐT

với các điều kiện tương đương nhau, trong cùng khoảng thời gian.

3.3.1. Ảnh hưởng của DĐĐT đến hiệu quả kinh tế chung trên một hécta đất

sản xuất nông nghiệp của các xã Quảng Minh, Tự Lạn

Để làm rõ hơn tác động của Chính sách "Dồn điền đổi thửa" đến hiệu quả sử

dụng đất, đề tài đã tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mơ hình sử dụng

đất tại địa bàn xã Quảng Minh 2 thôn đã tiến hành DĐĐT (thôn Khả Lý Thượng,

thôn Khả Lý Hạ) so với 3 thôn không tiến hành DĐĐT (thơn Kẻ, thơn Đình Cả, thơn

Đơng Long). Xã Tự Lạn 4 thôn tiến hành DĐĐT (Cầu, Quế Võ, Râm, Đồng Niên)



64



10 thôn không tiến hành DĐĐT là thôn (Lửa Hồng, Tân Lập, Nguộn, Xuân Tiến,

Xuân Lâm, Đông, Trước, Rãnh, Đầu, Nội Duệ).



65



Bảng 3.9. So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

trên một ha/năm tại các xã Quảng Minh, Tự Lạn

Bình quân chung

Chỉ tiêu

Giá trị sản

xuất (GO)

Chi phí đầu

tư (IC)

Giá trị gia

tăng (VA)

Thu nhập

thực

tế

(MI)

Tổng

số

cơng

lao

động



Đơn vị

tính



Xã Tự Lạn

10

thôn 4 thôn So

không DĐĐT sánh

DĐĐT

10,5

38,36

48,91

5



Thôn

không

DĐĐT



Thôn

DĐĐT



So

sánh



39,02



47,87



8,85



14,93



17,22



2,29



15,48



18,12



25,57



28,68



3,11



25,83



Triệu

đồng



24,09



29,48



5,39



Công



788



681



-107



Triệu

đồng

Triệu

đồng

Triệu

đồng



Xã Quảng Minh

3 thôn

2 thôn

không

DĐĐT

DĐĐT



So

sánh



39,68



46,82



7,14



2,64



14,37



16,32



1,95



30,79



4,96



25,31



26,57



1,26



22,88



28,45



5,57



25,30



30,5



5,20



784



682



-102



792



680



-112



(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)



Số liệu thể hiện bảng 3.9 cho thấy kết quả sản xuất nông nghiệp tại các thơn

tiến hành DĐĐTđã có sự thay đổi rất lớn. Sau DĐĐT diện tích các thửa ruộng tăng

lên đáng kể ở xã Quảng Minh 647,9 m2 và xã Tự Lan 1.450,9 m2 cùng với diện tích

các thửa ruộng lớn cùng với hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng thuận lợi đã

khuyến khích các hộ nơng dân đầu tư thâm canh, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Thôn

chưa thực hiện cơng tác dồn điền đổi thửa chi phí đầu tư để thâm canh chưa được sự

quan tâm đúng mức nên giá trị sản xuất đem lại trên một đơn vị diện tích là khơng cao.

Thơn tiến hành dồn điền đổi thửa, các hộ nông dân đã chuyển đổi từ trồng lúa kém

hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản kết hợp chăn ni, trồng măng xanh, trồng cây

bưởi, mít, đu đủ, ổi... nên hiệu quả sử dụng đất đã tăng lên rõ rệt.

Bình qn các thơn khơng tiến hành DĐĐTgiá trị sản xuất bình qn đạt 39,02

triệu đồng/ha/năm, thơn tiến hành DĐĐT giá trị sản xuất bình quân đạt 47,87 triệu

đồng/ha/năm, tăng 8,85 triệu đồng.

Các thôn tiến hành DĐĐT có chi phí đầu tư (IC) cao hơn thơn khơng tiến hành

DĐĐT là 2,29 triệu đồng do tăng các chi phí dịch vụ như th làm đất, chăm sóc,

thu hoạch... tuy nhiên công lao động lại giảm 107 công so với thơn khơng tiến hành

DĐĐT từ đó góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế.



66



Từ kết quả trên cho thấy hiệu quả sử dụng đất của các địa phương đều tăng sau

khi thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp.

3.3.2. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả kinh tế của một số mơ

hình canh tác

3.3.2.1. Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa

Để so sánh hiệu quả kinh tế sử dụng đất của mơ hình trồng lúa ở thơn tiến

hành DĐĐT và thôn không tiến hành DĐĐT, trên cơ sở số liệu điều tra về chi phí,

năng suất và sản lượng sau đó tiến hành chuyển đổi thành một đơn vị chung nhất để

tiện so sánh và kết quả được thể hiện tại Bảng 3.10

Bảng 3.10. So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa

Đơn vị tính là sào Bắc bộ 360 m2

Chỉ tiêu

1. Tổng chi phí

- Chi phí giống

- Chi phí dịch vụ

- Cơng lao động

2. Tổng thu

Lãi/ sào

Lãi/ chi phí



ĐVT

Đồng

Đồng

Đồng

Cơng

Đồng

Đồng

Lần



Thơn khơng

DĐĐT

1.330.000

60.000

70.000

6

1.900.000

570.000

0,43



Thơn

DĐĐT

1.090.000

60.000

130.000

4.5

2.000.000

910.000

0,83



So sánh tăng

(+); giảm (-)

240.000

0.000

60.000

1.5

100.000

340.000



(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)



Từ kết quả điều tra, cho thấy tổng chi phí cho một sào lúa so sánh với thơn không

dồn điền đổi thửa giảm 18.04%. Lý do tăng lên bởi các yếu tố sau đây:

Chi phí giống: Do cùng thời điểm nên mức đầu tư về giống là như nhau;

Chi phí dịch vụ: Sau dồn điền đổi thửa thì mức chi bình qn về chi phí dịch

vụ (bao gồm: thuỷ lợi phí, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật,....) tăng lên 85.71%.

Mức tăng này không phải do tác động của dồn điền đổi thửa mà chủ yếu là do đầu

tư thâm canh sản xuất của các nông hộ.

Công lao động: Sau dồn điền đổi thửa thì mức chi bình quân về lao động (bao

gồm thuê làm đất, chăm sóc, thu hoạch,....) giảm xuống 25.5%. Thứ nhất do kích

thước các thửa ruộng lớn nên các hộ đều thuê dịch vụ làm đất, thu hoạch, thủy lợi

thay lao động thủ công. Thứ 2 công lao động giảm do không phải mất cơng đi lại,

chăm sóc, thu hoạch ở các xứ đồng khác nhau.

Như vậy, mặc dù chi phí dịch vụ có tăng song việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật

67



vào sản xuất và giảm cơng lao động đã góp phần tạo ra hiệu quả kinh tế cao. Khi

được xét trên cùng một đơn vị diện tích với thơn khơng DĐĐT ta thấy lãi thu được

tăng lên (tăng 60%), trong khi mức lợi nhuận trên đồng vốn cũng tăng so với xã

không dồn điền đổi thửa (từ 0,43% lên đến 0,83%).

3.3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình lúa - cá

Mơ hình sản xuất lúa - cá là mơ hình sử dụng đất kết hợp giữa trồng trọt và chăn

thả. Công thức luân canh được các hộ nông dân áp dụng là vụ xuân trồng lúa, vụ mùa

thả cá. Những chân ruộng trũng, sản xuất kém hiệu quả các hộ nông dân tiến hành cải

tạo và đắp thành bờ để ngăn nước để thả cá, diện tích đào thường chiếm 25% diện tích

thửa đất. Phần diện tích còn lại vẫn dùng để cấy lúa.

Để có cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế, đề tài đã tiến hành điều tra mơ hình sử

dụng đất trên đơn vị một sào/năm (đơn vị sào Bắc bộ 360 m 2) tại 3 xã nghiên cứu. Kết

quả được thể hiện tại Bảng 3.11.

Kết quả cho thấy việc kết hợp lúa-cá lợi nhuận đạt 6.020.000 đồng/sào/năm, cao

hơn trồng lúa thuần túy rất nhiều, để có hiệu quả như trên cần;

Đầu tư vốn ban đầu lớn do phải cải thiện đồng ruộng thành ao.

Cần hiểu biết về kĩ thuật chăn ni cá, tính tốn thời vụ để khơng lãnh phí thời vụ.



68



Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế bình qn của mơ hình Lúa - cá tính

trên một sào/năm tại các xã nghiên cứu đại diện

Đơn vị tính: Đồng/sào/năm

Chỉ tiêu



Giá trị kinh tế mang lại



I. Ni cá

1. Tổng chi phí

- Giống

- Thức ăn

- Thuốc thú y

- Chi khác

2. Tổng thu

3. Lãi/ sào

II. Trồng lúa nước

1. Tổng chi phí

- Chi phí giống

- Cơng lao động

- Chi phí dịch vụ

2. Tổng thu

3. Lãi/sào

Tổng lãi suất/sào/năm



Ghi chú



5.790.000

1.480.000

2.900.000

550.000

860.000

11.000.000

5.210.000

1.090.000

60.000

900.000

130.000

1.900.000

810.000

6.020.000

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)



3.3.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình chun thả cá

Sau dồn điền đổi thửa diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả có địa hình thấp đã

được các hộ nơng dân chuyển đổi mục đích sang đất chun thả cá. Mơ hình các hộ

thường áp dụng là tiến hành đắp bờ xung quanh giữ nước từ đó hình thành lên các

vùng ni trồng thuỷ sản tập trung.

Hiệu quả kinh tế bình quân được đánh giá trên một đơn vị diện tích (đơn vị

sào Bắc bộ 360,0 m2) tại 3 xã nghiên cứu đại diện đối với mơ hình chun thả cá,

kết quả được thể hiện tại Bảng 3.12 như sau.



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đườngtrục chính nội đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×