Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên)

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên)

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Chúng tôi tiến hành thu thập thông tin về manh mún đất đai, tình hình thực

hiện dồn điền đổi thửa tại huyện Việt Yên và 3 xã, xã Thượng Lan; xã Tự Lạn và xã

Quảng Minh, huyện Việt Yên tại các cơ quan quản lí nhà nước trực thuộc huyện

Việt Yên như:

- Các văn bản pháp quy có liên quan đến việc sử dụng đất đai.

- Các văn bản, tài liệu có liên quan đến công tác chuyển đổi ruộng đất.

- Các tài liệu và kết quả nghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá hiệu quả sử

dụng đất nông nghiệp.

- Các báo cáo của các cấp chính quyền địa phương về tình hình sản xuất nơng nghiệp.

- Các loại tài liệu khác có liên quan như: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản

đồ thổ nhưỡng…

Công tác dồn điền đổi thửa được đánh giá trên các tiêu chí sau: Diện tích và

bình qn số thửa trên hộ; bình qn thửa trên hộ giảm tại hai thời điểm trước và

sau dồn điền đổi thửa,...

2.2.1.2. Phương pháp thu thấp số liệu sơ cấp

a) Chọn điểm nghiên cứu:

Chúng tôi dựa vào sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội, độ

manh mún đất đai trước DĐĐT, mức độ thành cơng trong cơng tác DĐĐT…là tiêu

chí để chọn địa bàn nghiên cứu.

+ Về điều kiện tự nhiên:

- Địa hình đồi núi thấp: dạng địa hình này được phân bố rải rác ở các xã: Việt

Tiến, Thượng Lan, Minh Đức, Nghĩa Trung ở phía Bắc và Trung Sơn, Tiên Sơn,

Ninh Sơn, Vân Trung ở phía Nam huyện. Đỉnh cao nhất là đỉnh Mỏ Thổ 161 m.

Những đồi núi thấp này đa phần có độ dốc bình qn 15 O (chỉ khoảng 20% diện tích

có độ dốc bình qn dưới 15O).

- Địa hình gò thấp: dạng địa hình này được phân bố chủ yếu ở các xã phía Bắc

huyện và các xã Ninh Sơn, Quảng Minh, Trung Sơn, Tiên Sơn. Độ cao trung bình



39



từ 15-25 m so với mặt biển. Hầu hết diện tích này đều đã được đưa vào sử dụng làm

đất ở hoặc đất mầu.

- Dạng địa hình vùng đồng bằng có lượn sóng: dạng địa hình này tập trung ở

các xã phía Đơng đường quốc lộ 1A (Quang Châu, Vân Trung, Hoàng Ninh,…) và

một số xã vùng giữa huyện (Hương Mai, Tự Lạn, Bích Sơn, Hồng Thái). Độ cao

bình quân so với mặt biển từ 2,5-5 m. Độ nghiêng của địa hình theo hướng Bắc

xuống Nam và Tây Tây Bắc sang Đông Đông Nam..

+ Về điều kiện kinh tế-xã hội năm 2004

Tự Lạn:

Cơ cấu thu nhập :

- Trồng trọt: 59.27%

- Chăn nuôi: 20.16%

- Phi nông nghiệp: 20.57%

- Số thửa trước khi dồn điền đổi thửa là (17 thửa/hộ).

Thượng Lan:

Cơ cấu thu nhập :

- Trồng trọt: 62.21%

- Chăn nuôi: 23.16%

- Phi nông nghiệp: 14.53%

- Số thửa trước khi dồn điền đổi thửa là (8.2 thửa/hộ).

Quảng Minh

Cơ cấu thu nhập :

- Trồng trọt: 60.22%

- Chăn nuôi: 19.09%

- Phi nông nghiệp: 20.69%

- Số thửa trước khi dồn điền đổi thửa là (12 thửa/hộ).

+ Về kết quả thực hiện cơng tác DĐĐT (tính đến 5/2017)

Xã Tự Lạn:

Xã Tự Lạn có 14 thơn (Râm, Lửa Hồng, Tân Lập, Đồng Niên, Nguộn, Xuân

Tiến, Xuân Lâm, Đông, Cầu, Trước, Rãnh, Đầu, Quế Võ, Nội Duệ). Đến năm



40



5/2017 đã DĐĐT được 4 thôn (Cầu, Quế Võ, Râm, Đồng Niên) đạt 28.57 % số thôn

tham gia DĐĐT trong xã.

Xã Quảng Minh:

Xã Quảng Minh có 5 thơn (Khả Lý Hạ, Khả Lý Thượng, Kẻ, Đình Cả, Đơng

Long) đến 5/2017 có 02 thơn đã xong DĐĐT là thơn Khả Lý Hạ, Khả Lý Thượng, đạt

40% tổng số thôn tham gia DĐĐT trong xã.

Xã Thượng Lan: Đến tháng 5/2017, 100% các thơn trong xã hồn thành xong

cơng tác DĐĐT.

3 xã Tự lan, xã Quảng Minh, xã Thượng Lan thỏa mãn các điều kiện trên. Vì vậy,

trong đề tài này chúng tơi chọn địa điểm nghiên cứu là 3 xã Thượng Lan, xã Tự Lạn, xã

Quảng Minh.

b) Chọn dung lượng mẫu và đối tượng cung cấp thông tin

Cuộc khảo sát được tiến hành với mục đích tìm ra những tác động của tích tụ

ruộng đất đến hiệu quả sản xuất và đời sống của người dân, những thuận lợi và khó

khăn trong q trình tích tụ ruộng đất mà cuộc điều tra định lượng chưa phản ánh

được để từ đó đưa ra được những giải pháp tích tụ ruộng đất hợp lý.

Do đó, phương pháp phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm được sử dụng với 03

đối tượng là cán bộ địa phương (thơn, xã) và hộ gia đình đã thực hiện DĐĐT và hộ

chưa tham gia DĐĐT (Bản gợi ý phỏng vấn: Phụ lục 1,2,3,6).

Phương pháp chọn mẫu sử dụng kết hợp hai hình thức chọn mẫu thuận tiện và

chọn mẫu có chủ đích.

Tiến hành điều tra và phỏng vấn;

15 cán bộ thơn, xã (chia đều 3 xã)

60 hộ gia đình tham gia dồn điền đổi thửa (chia đều 3 xã)

40 hộ chưa tham gia dồn điền đổi thửa (chia đều 2 xã Quang Minh, Tự Lạn)

c) Phương pháp điều tra, khảo sát

Để thu thập được thông tin số liệu sơ cấp: Đề tài sử dụng các phương pháp

khác nhau trong quá trình thực hiện, cụ thể như:

+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Thông qua việc đi thực địa

để quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ cơ sở tại địa phương để thu thập

những thơng tin số liệu liên quan đến tình hình đời sống và sản xuất nông nghiệp.



41



+ Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân, cán bộ thôn và xã: Công việc

này được tiến hành sau khi đã lựa chọn được các hộ nông dân trong mỗi thôn, xã.

Điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân với bộ câu hỏi đã được chuẩn bị trước.

2.2.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

- Xử lý: Phân tích bằng bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ… Các thông tin cơ bản về hộ,

độ tuổi, tình độ, số nhân khẩu, lao động...; thơng tin về diện tích canh tác, tổng số

thửa/hộ, diện tích canh tác/thửa, số lượng trang thiết bị phục vụ sản xuất, chi phí sản

xuất, thu nhập của hộ, cơ cấu lao động của hộ... được tổng hợp, tính tốn. Tồn bộ

thơng tin số liệu đều được xử lý và dùng chương trình phần mềm Excel.

- Thống kê mơ tả:

Thơng kê mơ tả: tính tốn và phân tích các chỉ số thơng kế về mức bình qn,

tần suất, phân bố, độ lệch

- Thống kê so sánh: So sánh các chỉ số thống kê theo thời gian, không gian

So sánh sự thay đổi về quy mơ diện tích của các hộ nông dân theo thời gian

trước và sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa.

So sánh mức độ đầu tư, kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ trước và sau khi

dồn điền đổi thửa.

So sánh giá trị gia tăng thu nhập, giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động

trong hộ... trước và sau khi thực hiện dồn điền, đổi thửa.

- Hệ thống chỉ tiêu sử dụng:

+ Chỉ tiêu phản ánh mức độ manh mún đất đai:

-



Số mảnh ruộng,



-



Diện tích bình qn mảnh,



-



Diện tích bình qn hộ,



-



Số xứ đồng

+ Hệ thống chỉ tiêu thể hiện kết quả cơng tác dồn điền đổi thửa



-



Diện tích đất nơng nghiệp bình qn/hộ.



-



Diện tích đất nơng nghiệp bình qn/khẩu.



-



Số thửa bình qn/hộ.



-



Diện tích bình qn/thửa.



42



Các số liệu được so sánh trước và sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, giữa

các nhóm hộ.

+ Hệ thống chỉ tiêu thể hiện tác động của dồn điền đổi thửa đến quyết định

sản xuất của nông dân

- Cơ cấu và thay đổi cơ cấu sử dụng đất

Các số liệu được so sánh trước và sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, giữa

các nhóm hộ.

+ Chỉ tiêu thể hiện tác động của dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp

của nông hộ.

-



Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất



-



Năng suất cây trồng.



-



Thu nhập



-



Chi phí trung gian/đơn vị diện tích



-



Giá trị sản xuất/1 cơng lao động

So sánh giữa các hộ thực hiện dồn điền đổi thửa và hộ chưa tham gia dồn điền

đổi thửa.



43



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. THỰC TRẠNG MANH MÚN ĐẤT ĐAI TRƯỚC KHI THỰC

HIỆN CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở HUYỆN VIỆT YÊN

Manh mún đất đai ở huyện Việt Yên năm 2004 được thể hiện qua bảng 3.1

Bảng 3.1. Manh mún đất đai ở huyện Việt Yên 2004

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19



Tên xã



Tổng số

thửa

4.450

6.342

10.956

3.600

3.842

5.626

8.184

2.548

12.988

4.380

118415

14.955

36.812

36.238

1.520

4.566

-



BQ/hộ



Dân số

(người)

6562

9660

9372

7591

6641

9830

9000

8620

9002

6750

8208

6982

11641

9002

9241

6789

8244

9503

7153



Số xứ đồng



Thị trấn Bích Động

21.0

10

Quang Châu

8

6.3

Quảng Minh

9.7

7.5

Ninh Sơn

11.5

6.0

Vân Hà

5.0

5.4

Tiên Sơn

16

14

Trung Sơn

14.8

10.2

Hương Mai

12

7.0

Việt Tiến

9.4

8.0

Tự Lạn

9.8

8.8

Thượng Lan

8.2

5.0

Bích Sơn

16.2

6.8

Minh Đức

16

5.0

Nghĩa Trung

16

11

Hồng Thái

10

7.0

Vân Trung

10.6

7.0

TT Nếnh

Hồng Ninh

Tăng Tiến

Trung bình huyện

12.9

7.8

(Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Việt n năm 2004)



Hình 3.1. bình qn số thửa/hộ tại các xã của huyện Việt Yên

Qua số liệu bảng 3.1 cho thấy độ manh mún đất đai tại Việt Yên rất cao, dao

động từ 5-21 thửa/hộ. Cao nhất là thị trấn Bích Động 21 thửa/hộ ở 10 xứ đồng khác

nhau, thấp nhất là Vân Hà 5 thửa/hộ ở 5.4 xứ đồng.

Qua phỏng vấn, điều tra người dân bản địa và cán bộ địa phương cũng như tìm

hiểu tài liệu để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến manh mún đất đai và đặc điểm manh

mún chúng tôi nhận thấy như sau:



44



Thứ nhất: sự manh mún ruộng đất không có mối quan hệ nào với mật độ dân

số. Thị trấn Bích Động có độ manh mún cao 21 thửa/hộ hơn xã Vân Hà 5 thửa/hộ

tuy nhiên dân số xã Vân Hà cao hơn ở TT Bích Động;

Thứ hai: địa hình phức tạp, số xứ đồng trong xã càng nhiều thì độ manh mún

đất càng lớn, xã Quảng Minh trung bình số xứ đồng là 7.5 có độ manh mún đất đai

12 thửa/hộ, xã Tiên Sơn có 14 xứ đồng có độ manh mún đất đai là 16 thửa/hộ;

Thứ ba: Tâm lý của người nơng dân là muốn có sự công bằng giữa các hộ cả

về các yếu tố thuận lợi trong canh tác như: Độ phì nhiêu của đất đai, mức độ thuận

lợi trong giao thông, thủy lợi, hiệu quả kinh tế từ các mảnh ruộng mang lại… và cả

những yếu tố bất lợi như: khả năng tưới, tiêu nước, đất chua mặn, đất canh tác ở xa

khu dân cư… cũng được chia đều cho các hộ nông dân, dẫn đến việc một hộ nông

dân sở hữu trên 10 thửa ruộng nằm rải khắp các xứ đồng.

Thứ tư: Chế độ thừa kế chia đều ruộng đất cho con cái, ruộng đất của cha mẹ

thường chia đều cho tất cả các con sau khi tách hộ, vì thế tình trạng phân tán ruộng

đất gắn liến với chu kỳ phát triển của nông hộ;

Thứ 5: người dân cho rằng nhiều thửa ruộng sẽ sử dụng hiệu quả lao động thời

vụ hiệu quả hơn.

Thứ 6: thuận lợi để đa dạng hóa cây trồng trên các mảnh khác nhau.

Đó là nguyên nhân dẫn đến độ manh mún đất đai khá cao ở huyện Việt n

trung bình tồn huyện là 12.9 thửa/hộ.

3.2. THỰC TRẠNG DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI VIỆT YÊN

3.2.1. Quá trình, phương pháp tổ chức thực hiện DĐĐT

3.2.1.1. Thành lập Ban chỉ đạo

a. Cấp tỉnh

Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn

mới của tỉnh chỉ đạo việc dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp.

b. Cấp huyện

Căn cứ chủ trương của Tỉnh uỷ, Đề án của UBND tỉnh về dồn điền, đổi thửa

để thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Huyện uỷ, UBND huyện, ban

hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã thực hiện. Ban Chỉ đạo thực hiện

chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của huyện chỉ đạo việc

dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp; thành lập Tổ công tác giúp Ban chỉ đạo xây



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×